Website

XHTML là gì ? HTML và XHTML giống và khác nhau những gì?

377

Xhtml là gì?

Xhtml là gì? So sánh giống và khác nhau giữa HTML và Xhtml

XHTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản có thể mở rộng – EXtensible Hypertext Markup Language) là một ngôn ngữ đánh dấu có cùng các khả năng như HTML, nhưng có cú pháp chặt chẽ hơn. Nói chung, W3C định nghĩa XHTML là phiên bản HTML mới nhất, sẽ dần thay thế nó. XHTML như một bước trung gian giữa hai ngôn ngữ, đã được phát triển để thu hẹp khoảng cách giữa HTML và XML.

XHTML 1.0 trở thành Khuyến nghị của Hiệp hội mạng toàn cầu (W3C) vào ngày 26 tháng 1 năm 2000. XHTML 1.1 trở thành Khuyến nghị của W3C vào ngày 31 tháng 5 năm 2001. Tiêu chuẩn được gọi là XHTML5 đang được phát triển dưới dạng thích ứng XML của HTML5.

HTML và XHTML giống và khác nhau những gì?

What is XHTML (Extensible Hypertext Markup Language)?

Có nhiều sự khác biệt giữa XHTML và HTML. Các Document Object Model (DOM) là một cấu trúc cây đại diện cho trang nội bộ trong các ứng dụng, và XHTML và HTML hai cách khác nhau để trình bày rằng trong đánh dấu. Cả hai đều ít biểu cảm hơn DOM – ví dụ: “-” có thể được đặt trong các nhận xét trong DOM, nhưng không thể được trình bày trong một nhận xét bằng XHTML hoặc HTML – và nói chung cú pháp XML của XHTML biểu cảm hơn HTML (ví dụ: không gian tên tùy ý không được phép trong HTML). XHTML sử dụng cú pháp XML, trong khi HTML sử dụng SG- SGMLcú pháp (chính thức là SGML cho HTML 4 trở xuống, nhưng không bao giờ trong thực tế và được chuẩn hóa từ SGML trong HTML5). Do nội dung có thể biểu thị của DOM theo cú pháp hơi khác nhau, nên có một số thay đổi trong hành vi thực tế giữa hai mô hình.

Đầu tiên, có một số khác biệt về cú pháp:

  • Nói chung, các quy tắc XML yêu cầu tất cả các phần tử phải được đóng, bằng một thẻ đóng riêng hoặc sử dụng cú pháp tự đóng (ví dụ <br/>), trong khi cú pháp HTML cho phép một số phần tử không được tiết lộ vì chúng luôn trống (ví dụ <input>) hoặc phần cuối của chúng có thể được xác định ngầm (“omissility”, vd <p>).
  • XML phân biệt chữ hoa chữ thường cho tên thành phần và thuộc tính, trong khi HTML thì không.
  • Một số tính năng tốc ký trong HTML bị bỏ qua trong XML, chẳng hạn như tối thiểu hóa thuộc tính (1) , trong đó các giá trị thuộc tính hoặc dấu ngoặc kép của chúng có thể bị bỏ qua (ví dụ <option selected>, hoặc <option selected=selected>trong XML phải được thể hiện dưới dạng ); (2) tối thiểu hóa phần tử có thể được sử dụng để loại bỏ hoàn toàn các phần tử (chẳng hạn như được suy ra trong bảng nếu không được đưa ra); và (3) cú pháp SGML hiếm khi được sử dụng để giảm thiểu phần tử (“shorttag”), mà hầu hết các trình duyệt không thực hiện. <option selected=”selected”><tbody>
  • Có rất nhiều yêu cầu kỹ thuật khác xung quanh không gian tên và phân tích chính xác khoảng trắng và các ký tự và thành phần nhất định.

Ngoài những khác biệt về cú pháp, có một số khác biệt về hành vi, chủ yếu phát sinh từ những khác biệt cơ bản trong việc trình tự hóa. Ví dụ:

  • Hành vi về lỗi phân tích khác nhau. Lỗi phân tích cú pháp nghiêm trọng trong XML (chẳng hạn như cấu trúc thẻ không chính xác) khiến việc xử lý tài liệu bị hủy bỏ.
  • Hầu hết nội dung yêu cầu không gian tên sẽ không hoạt động trong HTML, ngoại trừ hỗ trợ tích hợp cho SVG và MathML trong trình phân tích cú pháp HTML5 cùng với các tiền tố nhất định như xlink.
  • Xử lý JavaScript khác với XHTML, với các thay đổi nhỏ về độ nhạy trường hợp đối với một số chức năng và các biện pháp phòng ngừa khác để hạn chế xử lý đối với nội dung được định dạng tốt. Các kịch bản không được sử dụng phương thức; nó không có sẵn cho XHTML. Tài sản có sẵn, nhưng sẽ không chèn nội dung không được hình thành. Mặt khác, nó có thể được sử dụng để chèn nội dung có tên được định dạng tốt vào XHTML.document.write()innerHTML
  • Cascading Style Sheets (CSS) cũng được áp dụng khác nhau. Do phân biệt chữ hoa chữ thường của XHTML, tất cả các bộ chọn CSS trở nên phân biệt chữ hoa chữ thường cho các tài liệu XHTML. Một số thuộc tính CSS, chẳng hạn như nền, được đặt trên thành <body>phần trong HTML được ‘kế thừa lên trên’ vào thành <html>phần; điều này xuất hiện không phải là trường hợp của XHTML.

HTML và XHTML - QuanTriMang.com

Các phần tử phải được lồng nhau đúng cách:

  • Trong HTML một số phần tử có thể được lồng vào nhau không đúng cách như thế này.
<b><i>This text is bold and italic</b></i>
  • Trong XHTML tất cả các phần tử phải được lồng vào nhau đúng cách như thế này:
<b><i>This text is bold and italic</i></b>

Chú ý: Một lỗi thường thấy ở các danh sách gạch đầu dòng lồng vào nhau mà quên mất rằng danh sách bên trong phải được đặt trong phần tử li. Ví dụ:

<ul>
  <li>Coffee</li>
  <li>Tea
    <ul>
      <li>Black tea</li>
      <li>Green tea</li>
    </ul>
  <li>Milk</li>
</ul>

Đây mới là đúng:

<ul>
  <li>Coffee</li>
  <li>Tea
    <ul>
      <li>Black tea</li>
      <li>Green tea</li>
    </ul>
  </li>
  <li>Milk</li>
</ul>

Phải có đặt ở dạng chuẩn (well-formed)

Tất cả các phần tử XHTML phải được đặt lồng bên trong phần tử gốc <html>. Tất cả các phần tử khác có thể có các phần tử con. Các phần tử con phải đi theo cặp và phải được đặt lồng nhau đúng cách bên trong phần tử mẹ. Cấu trúc tài liệu cơ bản là:

<html>
  <head>... </head>
  <body>... </body>
</html>

Tên gọi của thẻ đều phải viết thường

Do XHTML kế thừa cú pháp của XML và mỗi trang XHTML đều là các ứng dụng XML cho nên XHTML có phân biệt chữ hoa chữ thường, điều không có ở HTML. Với HTML thì các thẻ như <br> và <BR> là hiểu là giống nhau nhưng một khi bạn đã xác định trang web của bạn là XHTML thì trình duyệt sẽ dịch hai thẻ này là khác nhau.

HTML chấp nhận cách viết dưới:

<BODY>
  <P>This is a paragraph</P>
</BODY>

XHTML đòi hỏi phải viết lại phần trên thành:

<body>
  <p>This is a paragraph</p>
</body>

Tất cả các phần tử XHTML phải được đóng lại

Phần tử không rỗng phải có một thẻ đóng. HTML chấp nhận cách viết dưới:

<p>This is a paragraph
<p>This is another paragraph

XHTML đòi hỏi phải viết lại phần trên thành:

<p>This is a paragraph</p>
<p>This is another paragraph</p>

Các phần tử rỗng cũng phải được đóng lại

Các phần tử rỗng hoặc là phải có thể đóng hoặc là thẻ khởi đầu phải được kết thúc bằng />. HTML chấp nhận cách viết dưới:

This is a break<br>
Here comes a horizontal rule:<hr>
Here's an image <img src="happy.gif" alt="Happy face">

XHTML đòi hỏi phải viết lại phần trên thành:

This is a break<br />
Here comes a horizontal rule:<hr />
Here's an image <img src="happy.gif" alt="Happy face" />

Chú ý quan trọng

Để làm cho trang XHTML tương thích với các trình duyệt hiện nay thì nên đặt một khoảng trắng thêm vào trước ký tự / kiểu như <br />, và:

<hr />

Các giá trị của thuộc tính phải được đặt trong dấu nháy kép

HTML chấp nhận cách viết dưới:

<table width=100%>

XHTML đòi hỏi phải viết lại phần trên thành:

<table width="100%">

Việc tối giản thuộc tính là bị nghiêm cấm

HTML chấp nhận cách viết dưới:

  • <dl compact>
  • <input checked>
  • <input readonly>
  • <input disabled>
  • <option selected>
  • <frame noresize>

XHTML đòi hỏi phải viết lại phần trên thành:

  • <dl compact=”compact”>
  • <input checked=”checked” />
  • <input readonly=”readonly” />
  • <input disabled=”disabled” />
  • <option selected=”selected” />
  • <frame noresize=”noresize” />
Blog

E-commerce là gì ? Sự khác nhau giữa E-commerce và E-business

305

E-commerce là gì?

E-commerce là cụm từ dùng để định nghĩa cho các hoạt động thương mại hoặc giao dịch trực tuyến, diễn ra chủ yếu trên mạng Internet và các thiết kế website thương mại điện tử, web bán hàng quy mô lớn. E-commerce có thể hiểu là một xu hướng kinh doanh mới được ưa chuộng và có sự tham gia của nhiều đối tượng với nhiều vai trò khác nhau như nhà cung cấp sản phẩm, người mua, người bán lẻ, các đơn vị vận chuyển…

E-commerce còn được gọi với một cái tên khác đó chính là Thương Mại Điện Tử

Thương mại điện tử (e-Commerce) là gì? Các loại hình giao dịch

Về tính chất chuyên môn chuyên ngành, thương mại điện tử hoạt động dựa trên các công nghệ như thương mại di động, chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi cung ứng, tiếp thị qua Internet, xử lý giao dịch và đơn hàng trực tuyến , trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), hệ thống quản lý hàng tồn kho và các hệ thống thu thập dữ liệu tự động…

Trong thời điểm hiện tại, các doanh nghiệp thương mại điện tử cũng có thể tham gia một số hoặc tất cả các hoạt động sau:

  • Các thiết kế web mua sắm trực tuyến để bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng
  • Cung cấp hoặc tham gia vào các thị trường trực tuyến
  • Xử lý bán hàng giữa khách hàng với doanh nghiệp hoặc khách hàng tiêu dùng với khách hàng thứ ba
  • Mua và bán doanh nghiệp giữa doanh nghiệp
  • Thu thập và sử dụng dữ liệu nhân khẩu học qua địa chỉ liên hệ trên web và phương tiện truyền thông xã hội
  • Trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp (B2B)
  • Tiếp thị cho khách hàng tiềm năng và được xác lập qua e-mail hoặc fax (ví dụ như với bản tin)
  • Tham gia vào pretail để tung ra các sản phẩm và dịch vụ mới
  • Trao đổi tài chính trực tuyến cho giao dịch tiền tệ hoặc mục đích thương mại.

Let Online – E-Commerce là gì? Các mô hình E-Commerce

Có thể, nói thương mại điện tử đã trở thành một công cụ quan trọng cho các doanh nghiệp nhỏ và lớn trên toàn thế giới, không chỉ bán cho khách hàng, mà còn để thu hút họ.

Một ước tính đã cho thấy các giao dịch e-commerce được thực hiện trên thiết bị di động sẽ chiếm 25% thị trường vào năm 2017.

Sự khác nhau giữa E-commerce và E-business

Bên cạnh e-commerce, bạn sẽ nghe qua thêm một khái niệm khác nữa đó chính là E-business. Vậy, hai “e” này có gì khác nhau?

E-business dùng để miêu tả các hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm việc kinh doanh các ứng dụng thông tin và công nghệ liên lạc (ITC).

E-commerce là gì? Những kiến thức cơ bản về E-commerce

Các phương thức kinh doanh điện tử cho phép các công ty liên kết các hệ thống xử lý dữ liệu bên trong và bên ngoài một cách hiệu quả và mềm dẻo, để hoạt động gần gũi hơn với nhà cung cấp và đối tác, và để làm thỏa mãn hơn nhu cầu và mong đợi của khách hàng công ty.

Trong thực tế, kinh doanh điện tử là khái niệm bao quát và rộng lớn hơn thương mại điện tử. Trong khi kinh doanh điện tử ám chỉ đến việc tập trung vào sử dụng các công nghệ điện tử / thông tin thì thương mại điện tử là một tập con (phần) của toàn bộ tổng thể chiến lược kinh doanh điện tử trên.

Hay nói một cách chi tiết và dễ hiểu hơn, nếu như thương mại điện tử e-commerce là tên gọi cho quá trình mua, bán, hay trao đổi các sản phẩm, dịch vụ, thông tin qua mạng máy tính, Interner thì E-business (Electronic Business – kinh doanh điện tử) là các hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện và công nghệ xử lý thông tin số hóa, như:

  • Mua, bán, trao đổi hàng hóa/dịch vụ/ thông tin
  • Dịch vụ khách hàng (customer service)
  • Hợp tác thiết kế và sản xuất với đối tác (collaborative)
  • Đào tạo từ xa (E-learning)
  • Giao dịch điện tử nội bộ trong công ty (intrabusiness)

Thương mại điện tử (E-commerce) là gì? Các mô hình E-Commcerce

Ngoài ra, các ứng dụng trong e-business có thể chia thành các danh mục như:

Hệ thống kinh doanh nội bộ:

  • Quản lý quan hệ khách hàng
  • Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
  • Hệ thống quản lý tài liệu
  • Quản lý nguồn nhân lực

Doanh nghiệp thông tin liên lạc và hợp tác:

  • VoIP
  • Hệ thống quản lý nội dung
  • E-mail
  • Voice Mail
  • Hội thảo Web
  • Luồng công việc kỹ thuật số (or Quản lý quá trình thương mại)

Thương mại điện tử B2B – B2C:

  • Cửa hiệu Internet
  • Quản lý dây chuyền cung ứng
  • Tiếp thị trực tuyến
  • Tiếp thị offline

Như bạn đã thấy, e-commerce có thể được xem là một phần trong các ứng dụng, danh mục của e-business và hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau hay có thể dùng thay thế lẫn nhau như nhiều người vẫn nghĩ.

Bài viết trên của CMAY đã mang lại cho bạn những khái niệm cơ bản và tổng quan nhất về e-commerce và e-business, cũng như những sự khác biệt về hai mô hình này. Mong rằng nó sẽ giúp bạn có những cái nhìn khách quan và phân biệt kĩ lưỡng khi tham gia vào các hoạt đọng e-commerce hoặc e-business trong tương lai. Chúc bạn thành công!

Website

HTML6 là gì ? Tìm hiểu chi tiết về ngôn ngữ HTML6

320

HTML6 là gì?

HTML6 là phiên bản thứ 6 của ngôn ngữ HTML với nhiều tính năng bổ sung mạng mẽ cùng khả năng hoạt động đáng kinh ngạc.

Với sự thành công lớn của HTML5, ngôn ngữ này cung cấp cho các nhà phát triển web, lập trình web khả năng tổ chức nội dung với các tag có liên quan như <article>, <header>, <section>…

Một số tính năng mới trong HTML6

Theo giới chuyên môn, mặc dù ngôn ngữ HTML5 đã đưa việc lập trình web lên một trình độ cao nhưng phiên bản này vẫn còn có một số hạn chế nhất định trong việc phát triển ứng dụng gốc trên nền tảng web cùng với các vấn đề đang chờ xử lý khác.

Do đó, ngôn ngữ HTML6 phiên bản thứ 6 ra đời để khắc phục các lỗi mà ở những phiên bản cũ chưa được khắc phục & tối ưu, đồng thời cũng mang lại những trải nghiệm tốt hơn cho người sử dụng. đưa công việc phát triển web lên một tầm cao mới.

Tìm hiểu chi tiết về ngôn ngữ HTML6

Phiên bản HTML6 được bổ sung và cung cấp thêm một số tính năng mang lại sự thuận tiện cho quá trình thiết lập và thiết kế website như:

Express tags

Tính năng này cho phép người dùng thêm mọi thứ vào trang web với tên thẻ phù hợp với nội dung của nó.

HTML6 is Coming – What's new in HTML6

Ví dụ, bạn có thể sử dụng <logo></ logo> để thêm logo trang web, <navigation></ navigation> để thêm menu điều hướng, hay <sidebar></ sidebar> để tích hợp thanh bên trong trang web của bạn. Trong khi đó, nếu là trước đây, bạn sẽ phải dùng thẻ div để làm điều này như <div id=”logo”></div>, <div id=”navigation”></div>, hay <div id=”sidebar”></div>.

Tự động điều chỉnh kích thước hình ảnh

Thẻ <img> hiện có trong HTML không có khả năng tự điều chỉnh kích thước của hình ảnh trong trình duyệt vì nó chỉ có một thuộc tính src. Điều này làm giảm khá nhiều khả năng hiển thị hình ảnh với kích thước tối ưu trên trang web.

What HTML6 really needs (Living standard) | by Adrian Legaspi | ITNEXT

Do đó, HTML6 đã bổ sung một thuật toán hỗ trợ các hình ảnh hiển thị đúng kích cỡ của hình ảnh để máy chủ có thể phân phối hình ảnh với độ phân giải phù hợp.

Kiểm soát video tốt hơn

Mặc dù không có thay đổi đối với giải thuật nén codec, developer sẽ có thể điều chỉnh nó với các thuật toán nén khác nhau. Khả năng kết hợp DOM với video, móc nối gọi lại tốt hơn và cơ chế đồng bộ và kiểm soát nhiều hơn đối với các khung hình ảnh sơn chắc chắn sẽ cung cấp kiểm soát nhiều hơn và cung cấp trải nghiệm cải tiến cho người dùng.

Thông tin liên lạc sẽ được đảm bảo hơn

Với phiên bản HTML6, JavaScript sẽ ngăn người ta không thể sao chép thông tin khách hàng. Việc tiếp cận thông tin liên lạc của khách truy cập được bảo vệ sẽ được cung cấp bởi giao diện trong các thiết bị di động.

Expected New Features in HTML6

Thư viện bộ nhớ cache sẵn sàng

JavaScript đã được phát triển bởi JQuery framework đối với các thư viện tiêu chuẩn có sẵn. Bản cập nhật mới nhất của HTML sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian khi làm mới phiên bản lưu trữ trong jQuery vì nó sẽ có các thư viện được phân phối với trình duyệt.

Vì vậy nếu bạn đang sử dụng thư viện cụ thể nào đó, bạn chỉ có thể phân phối nó bằng trình duyệt trong HTML6. Hay nói cách khác, HTML6 sẽ biến trình duyệt thành một CDN cho bạn.

Tiền vi xử lý

Với HTML6, người dùng có thể chuyển đổi các ngôn ngữ thành JavaScript với sự tích hợp của các bộ tiền xử lý có thể cắm vào trong HTML6. Hiện tại, các Developer phải biên dịch nhiều ngôn ngữ như Lisp, Erlang, Ruby, Scala, Python và cetera vào JavaScript. Họ chỉ có thể sử dụng nó cho web. Phiên bản mới nhất của HTML6 dự kiến sẽ có các bộ tiền vi xử lý sẽ thực hiện công việc này bằng cách tạo ra một phiên bản tối ưu hóa các ngôn ngữ này bất cứ khi nào chúng được tuân thủ chéo trong JavaScript.

Định dạng Micro mạnh mẽ hơn

Các định dạng vi mô là những mô hình nhỏ đại diện cho những điều phổ biến như bài đăng trên blog, người, sự kiện, đánh giá và thẻ, ngày tháng, địa chỉ, số điện thoại… trong các trang web. Với HTML6, bạn có thể nhận được phản hồi nhanh hơn từ các công cụ tìm kiếm với bộ tiêu chuẩn của các thẻ. Cùng với tính linh hoạt trong việc chọn định dạng ngày tháng (hiện được đặt mặc định format US), các mã số quốc gia cụ thể cho số điện thoại cũng được mong đợi.

Khả năng tích hợp camera

Camera bây giờ là một trong những thiết bị thiết yếu nhất cho con người để tương tác với người khác ở nhà hoặc tại văn phòng. HTML6 có thể kiểm soát tốt hơn và nhanh hơn đối với camera qua trình duyệt, form và các địa điểm liên quan khác. Các lập trình viên có thể mong đợi khả năng chụp ảnh khi đang di chuyển, lọc hình ảnh trực tiếp trong trình duyệt, đưa ra một số hiệu ứng đẹp và tải lên. Ngôn ngữ HTML6 cung cấp khả năng chụp ảnh và video theo nhiều định dạng cho hình ảnh toàn cảnh và tạo HDR.

Tăng cường Bảo mật trên trình duyệt

Trình duyệt dự kiến sẽ được bảo mật hơn về độ xác thực. Trình duyệt web có thể cung cấp chữ ký. Những thẻ này có các phím nhúng được lưu trữ trong các IC phần cứng và do đó loại bỏ việc sử dụng các cookie. Điều này sẽ không cho phép tin tặc sử dụng khóa bí mật để truy cập trình duyệt của bất kỳ ai.

Ngoài ra, các trang web có thể yêu cầu chữ ký số tốt hơn bằng các API tích hợp.

Giải Ngố

Marketing là gì? Các khái niệm cơ bản của Marketing

288

Marketing là gì và marketing lại ảnh hưởng như thế nào đến xây dựng thương hiệu cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Định nghĩa Marketing là gì?

Định Nghĩa Marketing - Tìm Hiểu Về Mô Hình 4P Trong Marketing

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ – AMA định nghĩa: “Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp.”

Theo định nghĩa về marketing của Philip Kotler: “Nghệ thuật tạo ra giá trị, truyền thông và phân phối những giá trị đó nhằm thỏa mãn vấn đề của khách hàng mục tiêu để đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.”

Các hoạt động trong Marketing sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi:

  • Cung cấp sản phẩm và/ hoặc dịch vụ mà khách hàng cần
  • Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả
  • Đưa sản phẩm/ dịch vụ đến với khách hàng
  • Cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm và dịch vụ của bạn
  • Phân biệt được đâu là khách hàng hiện hữu hay tiềm năng
  • Nhu cầu hiện tại và tương lai của họ
  • Làm thế nào để thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng? (Những sản phẩm/dịch vụ đang cung ứng có giá trị với họ hay không? Doanh nghiệp có thể trao đổi tương tác với khách hàng hay không? chúng ta có thể cung cấp những sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh hơn hay không?…)
  • Tại sao khách hàng nên tìm tới chúng ta?

Các khái niệm cơ bản của marketing

Marketing là gì? 10 Đặc điểm cơ bản về marketing 2022 bạn nên biết

Nhu cầu (needs)

Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn, mặc, sưởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội như sự thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm cũng như các nhu cầu cá nhân về tri thức và tự thể hiện mình. Nhu cầu cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của bản tính con người, không phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra.

Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại. Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con người.

Mong muốn (Wants)

Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của mỗi người. Mong muốn được biểu hiện ra thành những thứ cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống văn hóa của xã hội đó vốn quen thuộc.

Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của các thành viên cũng tăng lên. Ví dụ: một người có nhu cầu thức uống và mong muốn có món trà sữa, có nhu cầu về quần áo và mong muốn có túi của LV hoặc Zara, có nhu cầu về sự hấp dẫn… Mặc dù nhu cầu của con người thì ít, nhưng mong muốn thì nhiều.

Do đó, các nhà sản xuất, về phía mình, luôn hướng hoạt động của họ vào việc kích thích ham muốn mua hàng và cố gắng thiết lập mối liên hệ thích ứng giữa những sản phẩm của họ với nhu cầu cấp thiết của con người.

Marketing là gì? Các định nghĩa về marketing

Nhu cầu (demands)

Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán. Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua. Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ số ít là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của họ.

Do đó các marketers phải phối hợp cùng với các yếu tố khác trong xã hội tác động đến những mong muốn, nhu cầu bằng cách tạo ra những sản phẩm thích hợp, dễ tìm, hấp dẫn và hợp túi tiền cho những khách hàng mục tiêu của họ. Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu bao nhiêu thì người làm marketing càng thành công bấy nhiêu.

Sản phẩm

Những nhu cầu cấp thiết, mong muốn và nhu cầu của con người gợi mở nên sự có mặt của sản phẩm. Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa ra thị trường, gây sự chú ý, được tiếp nhận, được tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người.

Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn càng nhiều càng dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận hơn. Như vậy, có thể kết luận rằng, nhà sản xuất cần xác định những nhóm khách hàng mà họ muốn bán và nên cung cấp những sản phẩm làm thỏa mãn được càng nhiều càng tốt các mong muốn của những nhóm này.

Chi phí

Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Nó bao gồm cả về chi phí thời gian, sức lực và tinh thần để tìm kiếm và chọn mua sản phẩm. Người mua đánh giá các chi phí này cùng với chi phí tiền bạc để có một ý niệm đầy đủ về tổng chi phí của khách hàng.

Trong giai đoạn mua – bán sản phẩm, các giải pháp nêu trên tạo thuận lợi cho người mua mua được những gì họ mong muốn và người bán bán được sản phẩm của mình. Nhưng trong giai đoạn tiêu dùng, người bán cần phải biết được liệu người mua có hài lòng hay không so với những gì mà họ mong đợi ở sản phẩm.

Định Nghĩa Về Marketing Và Các đặc điểm Cơ Bản Của Marketing

Sự thỏa mãn của khách hàng

Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những gì mà người đó kỳ vọng. Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm mua hàng trước đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những thông tin và hứa hẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh.

Bằng các nỗ lực marketing, người bán có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người mua. Ở đây cần tránh hai xu hướng: một là, người bán làm cho người mua kỳ vọng quá cao về sản phẩm của mình trong khi nó không xứng đáng. Hai là, người bán làm cho người mua có những kỳ vọng thấp hơn khả năng của sản phẩm thì sẽ làm hài lòng người mua nhưng không thu hút được nhiều người mua.

Website

Opencart là gì ? Tìm hiểu về Opencart

457

Opencart là gì ?

Opencart là gì? Những tính năng nổi bật của Opencart so với WordPress - WEBICO BLOG

OpenCart là một trong các CMS hay bộ mã nguồn mở nổi bật được dùng nhiều trong các thiết kế web bán hàng online hay thiết kế website thương mại điện tử bởi những tính năng chuyên về giỏ hàng, quản lí kho hàng…ưu việt của nó. Thậm chí, trong nhiều đơn vị thiết kế web lớn, thiết kế web chuyên nghiệp, thay vì nói “thiết kế web bán hàng”, người ta vẫn thường gọi nhanh là thiết kế web Opencart.

OpenCart được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và dùng mô hình MVC(L) để xây dựng cấu trúc. Tính đến thời điểm hiện tại, OpenCart đã nhận được sử ủng hộ và sử dụng bởi hàng trăm ngàn người dùng trên thế giới, trong đó có nhiều doanh nghiệp tên tuổi. Cộng đồng OpenCart có thể nói là một trong các cộng đồng lớn mang lại nhiều lợi ích cho dân thiết kế web hiện nay.

Các tính năng nổi bật của OpenCart

Opencart là gì? Những tính năng nổi bật của Opencart so với WordPress - WEBICO BLOG

Với lợi thế là nền tảng phục vụ cho mục đích bán hàng, kinh doanh thương mại điện tử, OpenCart mang lại cho người dùng hệ thống các tính năng nổi bật như sau:

Quản lý người dùng: OpenCart cho phép bạn thiết lập quyền người dùng nâng cao và quyền truy cập riêng biệt cho các nhóm nhân viên, người phụ trách khác nhau trong mô hình nhân sự công ty của bạn.

Quản lý nhiều cửa hàng: Với Open Cart, bạn có thể quản lý nhiều cửa hàng trực tuyến khác nhau của mình từ một giao diện quản trị, cũng như đăng tải một sản phẩm trên nhiều trang mà bạn đang quản lý. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn giao diện cho từng cửa hàng, thiết lập vị trí, đặt giá cho các sản phẩm…một cách vô cùng dễ dàng và thuận tiện.

Tùy chọn thuộc tính sản phẩm: Open Cart cũng cho phép người dùng lựa chọn và thiết lập nhiều thuộc tính khác nhau cho sản phẩm của mình như màu sắc, kích thước, độ dài, chủng loại… Đây là một tính năng mang lại nhiều lợi ích đối với các công ty, doanh nghiệp có hệ thống sản phẩm đa dạng, nhiều phân loại.

Sao lưu và khôi phục dữ liệu: Trong trường hợp khẩn cấp, OpenCart cho phép bạn thiết lập sao lưu và khôi phục dữ liệu trên trang của riêng bạn một cách nhanh chóng và đầy đủ. Bạn cũng có thể cập nhật và chỉnh sửa hàng loạt sản phẩm, danh mục sản phẩm của mình với OpenCart.

Mã giảm giá, coupon, chương trình khuyến mãi: Một trong các ưu thế lớn của OpenCart rất được người dùng yêu thích đó chính là việc thiết lập các chương trình khuyến mãi, mã giảm giá, coupon tích điểm… trên trang web. Nếu mô hình kinh doanh của bạn cần thiết lập các chương trình khuyến mãi để cạnh tranh với đối thủ, OpenCart chắc chắn sẽ là một trợ thủ đắc lực.

OpenCart cung cấp các kiểu chương trình giảm giá, phiếu giảm giá phổ biến nhất giúp doanh nghiệp có được sự chú ý và tăng doanh số bán hàng.

Opencart là gì? Opencart có gì nổi bật so với WordPress - Mona Media

Rất nhiều website bán hàng hiện nay sử dụng nền tảng Opencart

Tính năng Affiiates: Open Cart đi kèm với một hệ thống liên kết sẵn có, nơi các chi nhánh có thể quảng cáo các sản phẩm cụ thể và được trả tiền theo tỷ lệ phần trăm khác nhau. Nó cũng cung cấp các tùy chọn thanh toán khác nhau như séc, Paypal và chuyển khoản ngân hàng. Nói chung, nếu bạn muốn thiết lập một hệ thống tiếp thị liên kết thông qua Open Cart, nền tảng này cũng hỗ trợ cực kì tốt.

Bên cạnh những tính năng nổi bật trên, nền tảng này còn có rất nhiều tính năng nổi bật khác đang chờ bạn khám phá.

Vì sao nên sử dụng OpenCart?

Lý do đầu tiên làm nhiều đơn vị doanh nghiệp, công ty yêu thích nền tảng này đó chính là độ dễ sử dụng. Open Cart được thiết kế và tối ưu hóa sao cho thân thiện với người dùng, mang lại những trải nghiệm tốt và thuận tiện nhất kể cả khi bạn không có nhiều kiến thức về code web, lập trình web.

Cụ thể, trong trang quản lý admin, tác thẻ tab được sắp xếp dưới dạng trượt xuống và sắp xếp theo từng khu vực, người dùng có thể thiết lập và truy cập thông qua thao tác rê chuột. Bố cục của Open Cart cũng được đánh giá là khá trực quan và hợp lý.

Opencart là gì? Opencart có gì nổi bật so với WordPress - Mona Media

Giao diện amin của OpenCart rất đơn giản và dễ sử dụng

Bên cạnh đó, nền tảng này cũng cung cấp bản dùng thử miễn phí, bản thu phí với các gói chi phí đa dạng, phù hợp cho nhiều loại doanh nghiệp. Chưa kể, OpenCart cũng là một loại mã nguồn mở nên được phát triển và cải tiến thường xuyên, bạn sẽ không lo hệ thống trang bán hàng của mình bị lỗi thời hay mắc lỗi hệ thống.

Với mỗi vấn đề gặp phải, sẽ luôn có một cộng đồng sử dụng OpenCart rộng khắp và mạnh mẽ hỗ trợ bạn. Thậm chí ngay tại Việt Nam, cộng đồng sử dụng OpenCart cũng đã rất phong phú, đa dạng với nhiều kiến thức chia sẻ, thông tin hữu ích.

Blog

Trang tìm kiếm thông tin là gì ? 5 trang tìm kiếm thông tin lớn nhất thế giới

463

Trang tìm kiếm thông tin là phương tiện mà ai ai cũng sử dụng, ai ai cũng cần trong thời buổi công nghệ số hiện nay. Vì lý do đó, rất nhiều công ty, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ngày nay mới đẩy mạnh viêc tối ưu hóa website doanh nghiệp, website bán hàng của mình trên các công cụ tìm kiếm phổ biến, để khi khách hàng tìm theo một cụm từ khóa bất kì, họ có thể tìm kiếm được ngay trang web của công ty, doanh nghiệp đó.

Trong bài viết này, mời bạn cùng CMAY tìm hiểu các trang tìm kiếm thông tin là gì và Top 5 trang tìm kiếm thông tin hiệu quả và lớn nhất thế giới.

Thế nào là trang tìm kiếm thông tin?

Trang tìm kiếm thông tin (công cụ tìm kiếm thông tin) có thể hiểu là các phương tiện có thể hỗ trợ người dùng mạng có thể dễ dàng tìm kiếm các nội dung, kiến thức, thông tin giải trí, các giải pháp về vấn đề của họ thông qua các từ khóa, cụm từ khóa nhất định. Các trang web tìm kiếm thông tin được ví như cuốn “bách khoa toàn thư” sở hữu mọi kiến thức mà người dùng mạng Internet cần.

công cụ tìm kiếm - Cách Tìm Kiếm Thông Tin Trên Mạng Internet

Hệ thống trang web tìm kiếm thông tin online ngày nay cực kì đa dạng, nhiều trang tìm kiếm đã ra đời với các bộ lọc tìm kiếm thông minh, thời gian quét nhanh và trả về các kết quả thông tin cực kì chính xác, đa dạng chất lượng hơn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dùng mạng.

Thậm chí, nhiều trang web tìm kiếm thông tin hiện nay còn hỗ trợ tìm kiếm bằng hình ảnh, tập tin media, tìm kiếm hình ảnh theo kích thước, theo trend… giúp người dùng có nhiều sự lựa chọn và tìm kiếm dễ dàng hơn.

5 trang tìm kiếm thông tin lớn nhất thế giới

1. Google

Google đã trở thành một cái tên không thế thiếu trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của chúng ta, thậm chí từ “Google” phổ biến đến mức được xem như một động từ dùng để chỉ việc tìm kiếm thông tin trên internet. Nó nắm giữ 65% thị phần tìm kiếm Mỹ.

Top 10 công cụ tìm kiếm online lớn nhất thế giới - WEBICO BLOG

Google có nhiều tính năng đặc biệt giúp bạn tìm chính xác những gì bạn đang tìm kiếm. Trong số đó phải kể đến tính năng tìm kiếm bằng giọng nói, bằng tập tin và bằng hình ảnh.

Bạn có thể trải nghiệm công cụ này thông qua địa chỉ: http://google.com

2. Yahoo

Yahoo là một trong 4 trang web tìm kiếm thông tin được truy cập nhiều nhất trên internet. Yahoo cung cấp cổng thông tin lớn như Yahoo Hỏi & Đáp, Yahoo Tài chính, Yahoo Buzz, và trang hình ảnh Flickr. Trang tìm kiếm thông tin Yahoo có khá nhiều chức năng tốt như tìm kiếm theo từ khóa, hình ảnh…

Ngoài ra, với công cụ bổ sung Yahoo Answer và Google Finance, người dùng mạng có thể dễ dàng truy cập và tìm hiểu được khá nhiều thông tin đa dạng trực tiếp từ người dùng khác và các thông tin liên quan đến tài chính.

Bạn có thể trải nghiệm công cụ này thông qua địa chỉ: http://www.yahoo.com

3. Bing

Microsoft lần đầu tiên ra mắt công cụ tìm kiếm mới có tên Bing với mục đích duy nhất là “tuyên chiến”, bắt kịp với Google trong cuộc đua công cụ tìm kiếm. Nó tìm và hệ thống các câu trả lời bạn cần nhanh hơn, quyết định nhiều thông tin hơn.

Hiện nay Bing nắm giữ 10% thị phần của thị trường tìm kiếm của Mỹ. Tuy ra đời sau anh lớn Google, nhưng Bing đang cho thấy sự lớn mạnh hơn mỗi ngày của mình, sẽ là có lợi cho người dùng mạng khi sự cạnh tranh đó mang lại kết quả tìm kiếm hiệu quả hơn trong tương lai.

Bạn có thể trải nghiệm trang tìm kiếm thông tin này thông qua địa chỉ:  http://bing.com

4. Baidu

Baidu là trang thông tin tìm kiếm lớn và phổ biến nhất tại Trung Quốc, có thể so sánh giống Google của Mỹ. Baidu có khả năng tìm kiếm các tin tức và hình ảnh, các chức năng khác và đó một trong 6 trang web truy cập nhiều nhất trên internet.

Trang web Baidu có khả năng tìm kiếm các tin tức và hình ảnh với tốc độ nhanh chóng, kết quả chất lượng. Tuy nhiên, baidu lại sử dụng tiếng Trung Quốc là và tiếng Nhật là chủ yếu nên đã mang lại một số cản trở cho việc sử dụng công cụ của những người dùng quốc tế.

Bạn có thể trải nghiệm trang tìm kiếm thông tin này thông qua địa chỉ: http://www.baidu.com

5. DuckDuckGo

Duck Duck Go là một công cụ tìm kiếm có trụ sở tại Valley Forge, Pennsylvania sử dụng thông tin từ các trang web đám mây-có nguồn gốc (như Wikipedia) với mục đích đảm bảo các kết quả thông tin chính thống. Triết lý công cụ tìm kiếm nhấn mạnh đảm bảo sự riêng tư cho người dùng mạng và không cung cấp thông tin người dùng.

Khi dùng DuckDuckGo, các thông tin spam/quảng cáo cũng được hạn chế và giới hạn rất nhiều.a

Blog

Ruby là gì? Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Ruby

204

Ngôn ngữ lập trình Ruby là gì?

Lý do nên học ngôn ngữ lập trình Ruby ngay hôm nay

Ngôn ngữ lập trình Ruby là một trong các ngôn ngữ thiết kế web được sử dụng để xây dựng các trang web, ứng dụng web có độ phức tạp tương đối.

Ngôn ngữ lập trình Ruby được nhiều lập trình viên yêu thích do có cấu trúc khá đơn giản và phù hợp cho những người mới vào nghề. Ví dụ, khi bạn muốn màn hình trang web hay ứng dụng hiển thị lời chào “hello”, đối với ngôn ngữ lập trình PHP, bạn cần ghi là:

echo "Hello World"; 

Tuy nhiên, với ngôn ngữ lập trình Ruby, tất cả những gì bạn cần chỉ là:

puts "Hello World"

Không có dấu chấm phẩy, và puts trông có vẻ dễ hiểu và trực quan hơn so với sử dụng từ khóa echo trong PHP.

Ruby on Rails là phần mềm mã nguồn mở miễn phí được phát triển bởi David Heinemeier Hansson bằng ngôn ngữ lập trình Ruby. Phiên bản đầu tiên của Ruby on Rails được ra mắt vào năm 2015 và đến thời điểm hiện nay đã nhận được sự ủng hộ, chào đón của nhiều lập trình viên trên thế giới.

Hiện tại phiên bản mới nhất của Ruby on Rails là bản 5.2.1 được phát hành vào ngày 7/8/2018

Những ưu điểm của ngôn ngữ lập trình Ruby

Lý do nên học ngôn ngữ lập trình Ruby ngay hôm nay

Cũng giống như nhiều nền tảng và ngôn ngữ thiết kế web khác, ngôn ngữ lập trình Ruby sở hữu nhiều ưu điểm khiến các lập trình viên và tập đoàn công nghệ hàng đầu sử dụng nó cho các sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng trên điện thoại của mình.

Một số ưu điểm của ngôn ngữ lập trình Ruby có thể kể đến là:

Nền tảng có cấu trúc MVC: Mô hình MVC (Model – View – Controller) là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm. Nó giúp cho các developer tách ứng dụng của họ ra 3 thành phần khác nhau Model, View và Controller. Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác. Do đó, được phát triển dưới cấu trúc này nghĩa là ngôn ngữ Ruby có khả năng tách dữ liệu ra khỏi bản trình bày, cũng mang lại nhiều tiện ích hơn cho lập trình viên tron quá trình code web.

Thư viện truy cập cơ sở dữ liệu: Ruby sở hữu thư viện truy cập cơ sở dữ liệu Active Record giúp đơn giản hóa việc xử lý dữ liệu.

Có thư viện cho các tác vụ phổ biến: Ruby on Rails bao gồm một loạt các thư viện đơn giản hóa việc viết mã cho các tác vụ lập trình chung như xác nhận biểu mẫu, quản lý phiên… Có thể hiểu đơn giản rằng, phần lớn các website hay ứng dụng web đều cần có các tính năng cơ bản (Ví dụ như đăng ký, đăng nhập, hiển thị banner..) thì thư viện này của Ruby on Rails chính là tập hợp những phần tử có sẵn cho các phần đó, lập trình viên không cần phải viết lại từ đầu cho một tính năng mà có thể lấy nó ra sử dụng trong Ruby on Rails.

Thư viện AJAX: Ruby cũng cung cấp một thư viện mở rộng các hàm AJAX trong khung Rails. Mã Ruby có thể được sử dụng để tạo mã AJAX. Các kịch bản java liên quan cần thiết cho AJX được tạo tự động.

URL tùy chỉnh: URL thân thiện với công cụ tìm kiếm hoặc tùy chỉnh có thể được phát triển bằng cách sử dụng khung công tác Ruby on Rails.

Cập nhật các phiên bản gỡ lỗi thường xuyên: Những phiên bản vá lỗi, gỡ lỗi của Ruby được các nhà phát triển cập nhật thường xuyên và đều đặn, điều này giúp cho việc sử dụng ngôn ngữ lập trình Ruby tiện lợi, dễ dàng và đảm bảo hơn.

Bảo mật: Một tính năng mới tuyệt vời khác của Rails 3 là bảo mật XSS được kích hoạt mặc định. Rails phiên bản 2 hỗ trợ bảo vệ XSS thông qua việc sử dụng phương thức h.

4 Lý do tại sao Ruby là ngôn ngữ lập trình bạn nên học đầu tiên

Công cụ truy vấn mới: Ở phiên bản mới nhất của ngôn ngữ lập trình Ruby, một công cụ truy vấn mới đã được thêm vào giúp cho bạn dễ dàng lấy lại dữ liệu mình muốn và cung cấp nhiều lựa chọn hơn trong mã điều khiển của bạn. Những thay đổi này hiển thị ở những nơi khác nhau, nhưng trường hợp phổ biến nhất là tìm nạp dữ liệu trong bộ điều khiển của bạn. Trong khi đó trong Rails 2, bạn có thể sử dụng phương thức find để truy xuất dữ liệu bạn đang tìm kiếm, chuyển qua các đối số để chỉ định điều kiện, nhóm, giới hạn và bất kỳ thông tin truy vấn nào khác.

Hiệu suất: Ruby là một ngôn ngữ gọn gàng, khi mà sử dụng kết hợp cùng các thư viện hỗ trợ, nó cho phép bạn phát triển một cách khá nhanh chóng và tiện lợi.

Nhiều trong số các công ty trên nền tảng web phát triển nhanh nhất đã được xây dựng bằng nền tảng Ruby on Rails như Scribd (sở hữu hơn 70 triệu độc giả mỗi tháng), Groupon (sở hữu hơn 38,5 triệu thuê bao ở Bắc Mỹ), Basecamp (sở hữu hàng triệu người dùng).

Website

Web 1.0 2.0 3.0 là gì? Phân biệt Web 1.0, Web 2.0 và Web 3.0

1960

Web 1.0 2.0 3.0 là gì?

Tất Cả Về Web 1.0, Web 2.0 và Web 3.0

Web 1.0 là giai đoạn phát triển đầu tiên của Internet. Đó là sự khởi đầu của web vào đầu những năm 1990.

Đây là cụm từ có thể đọc được trên mạng của World Wide Web với dữ liệu phẳng. Trong Web 1.0, chỉ có sự tương tác hạn chế giữa các trang web và người dùng web. Web 1.0 đơn giản là một cổng thông tin nơi người dùng tiếp nhận thông tin một cách thụ động mà không có cơ hội để đăng đánh giá, nhận xét và phản hồi.

Web 1.0 là thế hệ đầu tiên của Web. Một trang web tĩnh được xây dựng hoàn toàn bằng văn bản và các trang web được liên kết với nhau bởi các siêu liên kết và được sử dụng làm cổng thông tin. Nó cũng được gọi là web chỉ đọc. Không có trao đổi trực tiếp liên lạc giữa người đọc và nhà xuất bản thông tin.

Các dịch vụ thư mục cũ, như Altavista, Yahoo! Cổng thông tin Web là một ví dụ về Web 1.0, cũng như một số công cụ phát triển Web cơ bản (ví dụ: trình soạn thảo HTML) Mosaic (trình duyệt web)

Web 2.0 cũng được gọi là  Web Social Web, là thuật ngữ được đưa ra để thể hiện một thế hệ thứ hai của World Wide Web.

Web 2.0 chủ yếu nhấn mạnh khả năng mọi người có thể chứa và chia sẻ thông tin trực tuyến tham gia và phản hồi nội dung thay vì chỉ tiêu thụ nội dung đó.

Web 2.0 tập trung chủ yếu vào nội dung do người dùng tạo khiến Web tương tác nhiều hơn. Nó mang lại khả năng tương tác mạnh mẽ và năng động hơn so với Web 1.0 khi có thể có nội dung do người dùng tạo nhưng rất ít nhưng trong Web 2.0, gần một nửa nội dung web là do người dùng tạo.

Về cơ bản, nó mô tả các trang web phản hồi mạnh mẽ (có thể được xử lý dễ dàng trên mọi thiết bị) và có thể được sử dụng giống như chương trình ứng dụng hơn là một trang web truyền thống thông thường.

Các nền tảng truyền thông xã hội Morden như Quora, Facebook, Twitter, Google+, Pinterest, Reddit và các nền tảng phát video như Youtube, Vimeo, v.v. là ví dụ cho các ứng dụng Web 2.0.

Các nút Like Facebook là phát minh khéo léo nhất của thế giới Web 2.0. Một nút like đơn giản thực sự làm rung chuyển thế giới internet, khi bạn thích một bài đăng, video, trang hoặc một bình luận, nó thể hiện tình cảm của sự ngưỡng mộ và phát nó đến tất cả những người được kết nối trong vòng tròn xã hội của bạn và nhân nó lên.

Lợi ích của Web 2.0

  • Web 2.0 giúp tương tác và tương tác với nhau
  • Web 2.0 giúp nhà xuất bản dễ dàng phân phối nội dung
  • Web 2.0 giúp nhận nội dung nhiều hơn

Website 1.0 2.0 và 3.0 là gì? Lịch sử hình thành và phát triển website

Web 3.0 là giai đoạn thứ ba của sự phát triển của các trang web trên toàn thế giới hay còn gọi là “ web ngữ nghĩa”hoặc “ Web thông minh ” đôi khi cũng được gọi “ web phi tập trung”. Trong Web 3.0, máy tính có thể diễn giải thông tin như con người và tạo và phân phối thông minh nội dung hữu ích phù hợp với nhu cầu của người dùng.

Phân biệt Web 1.0, Web 2.0 và Web 3.0

Web 1.0

Web 1.0 đề cập đến giai đoạn đầu tiên của sự phát triển World Wide Web. Trước đó, chỉ có một vài người tạo nội dung trong Web 1.0 với phần lớn người dùng là người tiêu dùng nội dung. Các trang web cá nhân là phổ biến, bao gồm chủ yếu là các trang tĩnh được lưu trữ trên các máy chủ web do ISP điều hành hoặc trên các dịch vụ lưu trữ web miễn phí.

Trong quảng cáo Web 1.0 trên các trang web trong khi lướt internet bị cấm. Ngoài ra, trong Web 1.0, Ofoto là một trang web nhiếp ảnh kỹ thuật số trực tuyến, trên đó người dùng có thể lưu trữ, chia sẻ, xem và in ảnh kỹ thuật số. Web 1.0 là mạng phân phối nội dung (CDN) cho phép hiển thị phần thông tin trên các trang web. Nó có thể được sử dụng như các trang web cá nhân. Nó chi phí cho người dùng theo mỗi trang được xem. Nó có các thư mục cho phép người dùng lấy một phần thông tin cụ thể.

4 yếu tố thiết kế của trang web 1.0 bao gồm:

  1. Trang tĩnh.
  2. Nội dung được phục vụ từ hệ thống tệp của máy chủ.
  3. Các trang được xây dựng bằng Server Side Bao gồm hoặc Giao diện cổng chung (CGI).
  4. Khung và Bảng được sử dụng để định vị và căn chỉnh các thành phần trên một trang.

Web 2.0

Web 2.0 dùng để chỉ trang web trên toàn thế giới, trong đó nêu bật nội dung do người dùng tạo, khả năng sử dụng và khả năng tương tác cho người dùng cuối. Web 2.0 còn được gọi là web xã hội có sự tham gia. Nó không đề cập đến một sửa đổi cho bất kỳ đặc điểm kỹ thuật nào, nhưng để sửa đổi theo cách các trang web được thiết kế và sử dụng. Việc chuyển đổi là có lợi nhưng dường như không có sự thay đổi nào xảy ra. Sự tương tác và hợp tác với nhau được Web 2.0 cho phép trong một cuộc đối thoại trên phương tiện truyền thông xã hội với tư cách là người tạo ra nội dung do người dùng tạo trong một cộng đồng ảo. Web 1.0 là phiên bản nâng cao của Web 2.0.

Các công nghệ trình duyệt web được sử dụng để phát triển Web 2.0 và nó bao gồm các khung AJAX và JavaScript. Gần đây, các khung AJAX và JavaScript đã trở thành một phương tiện rất phổ biến để tạo các trang web 2.0.

5 tính năng chính của Web 2.0

  1. Phân loại thông tin miễn phí, cho phép người dùng truy xuất và phân loại thông tin chung.
  2. Nội dung động đáp ứng đầu vào của người dùng.
  3. Luồng thông tin giữa chủ sở hữu trang web và người dùng trang web bằng phương tiện đánh giá và nhận xét trực tuyến.
  4. API được phát triển để cho phép tự sử dụng, chẳng hạn như bởi một ứng dụng phần mềm.
  5. Truy cập web dẫn đến mối quan tâm khác nhau, từ cơ sở người dùng Internet truyền thống đến nhiều người dùng hơn.

Sử dụng Web 2.0 
Web xã hội chứa một số công cụ và nền tảng trực tuyến nơi mọi người chia sẻ quan điểm, ý kiến, suy nghĩ và kinh nghiệm của họ. Các ứng dụng Web 2.0 có xu hướng tương tác nhiều hơn với người dùng cuối. Như vậy, người dùng cuối không chỉ là người dùng của ứng dụng mà còn là người tham gia bởi 8 công cụ được đề cập dưới đây:

  1. Podcasting
  2. Viết blog
  3. Gắn thẻ
  4. Giám tuyển với RSS
  5. Đánh dấu trang xã hội
  6. Mạng xã hội
  7. Truyền thông xã hội
  8. Vote nội dung web

Web Evolution from 1.0 to 3.0. World Wide Web is the primary tool used… | by Vivek Madurai | Medium

Web 3.0

Nó đề cập đến sự phát triển của việc sử dụng và tương tác web bao gồm việc thay đổi Web thành cơ sở dữ liệu. Để cho phép nâng cấp back-end của web, sau một thời gian dài tập trung vào front-end (Web 2.0 chủ yếu là về AJAX, gắn thẻ và một đổi mới trải nghiệm người dùng phía trước khác). Web 3.0 là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả nhiều diễn biến về việc sử dụng và tương tác web giữa một số đường dẫn. Trong trường hợp này, dữ liệu không được sở hữu mà thay vào đó được chia sẻ, nơi các dịch vụ hiển thị các chế độ xem khác nhau cho cùng một trang web / cùng một dữ liệu.

Semantic Web (3.0) hứa hẹn sẽ thiết lập thông tin trên thế giới theo cách hợp lý hơn Google có thể đạt được với lược đồ công cụ hiện có của họ. Điều này đặc biệt đúng theo quan điểm của quan niệm máy móc trái ngược với sự hiểu biết của con người. Semantic Web yêu cầu sử dụng ngôn ngữ bản thể khai báo như OWL để tạo ra các bản thể học cụ thể theo miền mà máy móc có thể sử dụng để suy luận về thông tin và đưa ra kết luận mới, không chỉ đơn giản là khớp từ khóa.

Dưới đây là 5 tính năng chính có thể giúp chúng tôi xác định Web 3.0:

  1. Semantic Web
    Sự phát triển thành công của Web liên quan đến Semantic Web. Web ngữ nghĩa cải thiện các công nghệ web theo yêu cầu tạo, chia sẻ và kết nối nội dung thông qua tìm kiếm và phân tích dựa trên khả năng hiểu ý nghĩa của từ, thay vì dựa trên từ khóa hoặc số.
  2. Trí tuệ nhân tạo
    Kết hợp khả năng này với xử lý ngôn ngữ tự nhiên, trong Web 3.0, máy tính có thể phân biệt thông tin như con người để cung cấp kết quả nhanh hơn và phù hợp hơn. Họ trở nên thông minh hơn để đáp ứng yêu cầu của người dùng.
  3. Đồ họa 3D
    Thiết kế ba chiều đang được sử dụng rộng rãi trong các trang web và dịch vụ trong Web 3.0. Hướng dẫn bảo tàng, trò chơi máy tính, thương mại điện tử, bối cảnh không gian địa lý, v.v … đều là những ví dụ sử dụng đồ họa 3D.
  4. Kết nối
    với Web 3.0, thông tin được kết nối nhiều hơn nhờ siêu dữ liệu ngữ nghĩa. Do đó, trải nghiệm người dùng phát triển đến một cấp độ kết nối khác tận dụng tất cả các thông tin có sẵn.
  5. Nội dung Ubiquity có thể truy cập bằng nhiều ứng dụng, mọi thiết bị được kết nối với web, các dịch vụ có thể được sử dụng ở mọi nơi.

Sự khác biệt giữa Web 1.0, Web 2.0 và Web 3.0

Tìm hiểu về sự khác nhau của Web 1.0, 2.0 và 3.0 - WETAG

WEB 1.0 WEB 2.0 WEB 3.0
Chủ yếu là chỉ đọc Đọc và viết Di động và cá nhân
Tập trung vào công ty Tập trung vào cộng đồng Tập trung cá nhân
Blog / Wikis Phát trực tiếp / Sóng
Sở hữu nội dung Chia sẻ nội dung Hợp nhất nội dung
Biểu mẫu web Ứng dụng web Ứng dụng thông minh
Thư mục Gắn thẻ Hành vi người dùng
Lượt xem trang Chi phí cho mỗi lần nhấp chuột Cam kết của người dùng
Biểu ngữ quảng cáo Quảng cáo tương tác Quảng cáo hành vi
Britannica trực tuyến Wikipedia  Mạng ngữ nghĩa
HTML / Cổng thông tin XML / RSS RDF / RDFS / OWL
Website

Internet protocol (tcp/ip) là gì? Các ứng dụng sử dụng giao thức tcp/ip

443

Internet protocol (tcp/ip) là gì?

Mô Hình TCP/IP Là Gì? Những điều Bạn Cần Biết Về Mô Hình Này

TCP / IP, hoặc Giao thức điều khiển truyền / Giao thức Internet, là một bộ các giao thức truyền thông được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng trên internet. TCP / IP cũng có thể được sử dụng làm giao thức liên lạc trong mạng riêng ( mạng nội bộ ).

Toàn bộ bộ giao thức internet – một bộ quy tắc và thủ tục – thường được gọi là TCP / IP, mặc dù các bộ khác được bao gồm trong bộ .

TCP / IP chỉ định cách trao đổi dữ liệu qua internet bằng cách cung cấp thông tin liên lạc đầu cuối xác định cách thức chia thành các gói, địa chỉ, truyền, định tuyến và nhận tại đích. TCP / IP yêu cầu quản lý trung tâm ít và nó được thiết kế để làm cho các mạng trở nên đáng tin cậy, với khả năng phục hồi tự động từ sự cố của bất kỳ thiết bị nào trên mạng.

Hai giao thức chính trong bộ giao thức internet phục vụ các chức năng cụ thể. TCP định nghĩa cách các ứng dụng có thể tạo các kênh liên lạc qua mạng. Nó cũng quản lý cách một thông điệp được tập hợp thành các gói nhỏ hơn trước khi chúng được truyền qua internet và được tập hợp lại theo đúng thứ tự tại địa chỉ đích.

IP xác định cách giải quyết và định tuyến từng gói để đảm bảo nó đến đúng đích. Mỗi máy tính cổng trên mạng kiểm tra địa chỉ IP này để xác định nơi chuyển tiếp tin nhắn.

Lịch sử của TCP / IP

Cơ quan Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến ( DARPA ), chi nhánh nghiên cứu của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, đã tạo ra mô hình TCP / IP vào những năm 1970 để sử dụng trong ARPANET, một mạng diện rộng có trước internet. TCP / IP ban đầu được thiết kế cho hệ điều hành Unix và nó đã được tích hợp vào tất cả các hệ điều hành sau đó.

Mô hình TCP / IP và các giao thức liên quan của nó hiện được Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet duy trì .

Cách thức hoạt động của TCP / IP

TCP/IP là gì? Tìm hiểu về cấu trúc của TCP/IP

TCP / IP sử dụng mô hình giao tiếp máy khách / máy chủ trong đó người dùng hoặc máy (máy khách) được cung cấp dịch vụ (như gửi trang web) bởi một máy tính khác (máy chủ) trong mạng.

Nói chung, bộ giao thức TCP / IP được phân loại là không trạng thái, có nghĩa là mỗi yêu cầu của máy khách được coi là mới vì nó không liên quan đến các yêu cầu trước đó. Không trạng thái giải phóng các đường dẫn mạng để chúng có thể được sử dụng liên tục.

Tuy nhiên, lớp vận chuyển truyền một tin nhắn duy nhất và kết nối của nó vẫn được giữ nguyên cho đến khi tất cả các gói trong tin nhắn đã được nhận và lắp lại ở đích.

Mô hình TCP / IP khác một chút so với mô hình mạng Liên kết hệ thống mở ( OSI ) 7 lớp được thiết kế sau nó, định nghĩa cách các ứng dụng có thể giao tiếp qua mạng.

Các lớp mô hình TCP / IP

Mô hình TCP/IP là gì? Chức năng của các tầng trong mô hình TCP/IP - TOTOLINK Việt Nam

Chức năng TCP / IP được chia thành bốn lớp , mỗi lớp bao gồm các giao thức cụ thể:

  • Lớp ứng dụng cung cấp các ứng dụng với trao đổi dữ liệu được tiêu chuẩn hóa. Các giao thức của nó bao gồm Giao thức truyền siêu văn bản ( HTTP ), Giao thức truyền tệp ( FTP), Giao thức bưu điện 3 ( POP3 ), Giao thức chuyển thư đơn giản ( SMTP ) và Giao thức quản lý mạng đơn giản ( SNMP ).
  • Lớp vận chuyển chịu trách nhiệm duy trì liên lạc đầu cuối trên toàn mạng. TCP xử lý giao tiếp giữa các máy chủ và cung cấp điều khiển luồng, ghép kênh và độ tin cậy. Các giao thức truyền tải bao gồm TCP và Giao thức gói dữ liệu người dùng ( UDP ), đôi khi được sử dụng thay vì TCP cho các mục đích đặc biệt.
  • Lớp mạng , còn được gọi là lớp internet, xử lý các gói và kết nối các mạng độc lập để vận chuyển các gói qua các ranh giới mạng. Các giao thức lớp mạng là IP và Giao thức tin nhắn điều khiển Internet ( ICMP ), được sử dụng để báo cáo lỗi.
  • Lớp vật lý bao gồm các giao thức chỉ hoạt động trên một liên kết – thành phần mạng kết nối các nút hoặc máy chủ trong mạng. Các giao thức trong lớp này bao gồm Ethernet cho mạng cục bộ ( LAN ) và Giao thức phân giải địa chỉ ( ARP ).

Ưu điểm của TCP / IP

TCP / IP là phi thương mại và do đó nó không được kiểm soát bởi bất kỳ công ty nào. Do đó, bộ giao thức internet có thể được sửa đổi dễ dàng. Nó tương thích với tất cả các hệ điều hành, vì vậy nó có thể giao tiếp với bất kỳ hệ thống nào khác. Bộ giao thức internet cũng tương thích với tất cả các loại phần cứng và mạng máy tính.

TCP / IP có khả năng mở rộng cao và, như một giao thức có thể định tuyến, có thể xác định đường dẫn hiệu quả nhất thông qua mạng.

Các ứng dụng sử dụng giao thức tcp/ip

Mô hình TCP/IP và mô hình 7 lớp OSI - Multi-contents

Website

Webmail là gì? Hướng dẫn sử dụng webmail

262

Webmail là gì?

Webmail chính là hệ thống email được xây dựng trên nền tảng web, nó có khả năng truy cập máy chủ email để gửi và nhận email. Web mail được đánh giá là giải pháp dễ dàng nhất dùng để truy cập vào tài khoản email của bạn từ bất kỳ trình duyệt nào cho dù bạn đang ở đâu trên thế giới.

Webmail ngày càng trở nên thiết yếu và được dùng nhiều bởi các công ty, doanh nghiệp. Với Webmail, người dùng có thể truy cập trực tiếp vào email trực tuyến kể cả khi họ đang ở xa văn phòng hoặc làm việc tại nhà. Nó cũng giúp cho việc gửi và nhận thư của người dùng trở nên tiện lợi và dễ dàng hơn.

Webmail là gì? Tìm hiểu chức năng và hướng dẫn sử dụng Webmail

Hiện nay, có khá nhiều nền tảng webmail lớn và phổ biến được nhiều doanh nghiệp sử dụng như hệ thống email doanh nghiệp, có thể kể đến như Gmail, AOL mail, Hotmail, Yahoo…

Hướng dẫn sử dụng webmail

Cấu tạo email và truy cập webmail

Một địa chỉ email có hai phần. Phần tên hộp thư đứng đằng trước ký tự (@) và phần tên miền.

Ví dụ: info@cmay.vn

Thì info là tên hộp thư, cmay.vn là tên miền.

    • Ðường dẫn tới check webmail: Với webmail, bạn có thể nhận email của mình bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu, chỉ cần máy tính bạn đang sử dụng có cài trình duyệt Web (Internet Explorer, Netscape…)
    • Bạn chỉ cần gõ vào thanh địa chỉ link mail.tenmiencongty.vn . Ví dụ: mail.cmay.vn là đã có thể truy cập vào hệ thống webmail của công ty.

Webmail là gì? Hướng dẫn toàn tập cách sử dụng Webmail - Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật | MATBAO.NET

Thông tin về account

Account sử dụng email của bạn gồm Username và Password. Bạn hãy liên hệ với quản trị mạng trong trường hợp chưa có Account Email hoặc quên mật khẩu.

Hoặc nếu bạn là thành viên của công ty, hãy liên hệ với người phụ trách để được cấp và thiết lập một email riêng.

Sử dụng các tính năng của webmail

Webmail có đầy đủ các tính năng gửi, nhận mail cơ bản và đầy đủ mà bạn có thể sử dụng, ví dụ như:

Inbox: Nơi lưu trữ tất cả các email thông thường được gửi đến hòm thư của bạn.
Drafts: Nơi lưu trữ các email của bạn đã được soạn thảo nhưng chưa gửi đi mà được lưu lại thông qua chức năng Save draft
Inbox Sent: Các email của bạn được gửi đi sẽ được copy thêm một bản vào lưu lại ở đây.
Deleted Items: Những email không cần thiết và được bạn xoá khỏi inbox sẽ chuyển về đây.
Outbox: Hộp thư đã gửi đi là  nơi bạn có thể kiểm tra lại các mail bạn đã gửi đi
Hộp thư riêng: bạn cũng có thể tự tạo cho mình hộp thư của riêng mình để lưu trữ lại những email mà bạn cảm thấy nó quan trọng và thường xuyên phải đọc lại.
Spam: Hộp thư này có nhiệm vụ giúp bạn chặn và lọc lại những email thiếu an toàn hoặc có nguy cơ chứa virus.

WebMail là gì? Hướng dẫn sử dụng WebMail để gửi và nhận Mail

Lợi ích của việc sử dụng webmail

– Bạn có thể truy cập webmail trực tiếp chỉ cần có máy tính có cài đặt trình duyệt và mạng Internet

– Bạn chỉ cần nhớ URL là nơi chứa email login, địa chỉ email (tương đương với ID đăng nhập) và password của bạn.

– Bằng cách sử dụng webmail, bạn hoàn toàn có thể truy cập tất cả thông tin của mình (email đã gửi trước đó, thư nháp, các thư mục khác, …) và không phải lo lắng về việc mất dữ liệu ngay cả khi máy tính của bạn bị treo hoặc trong trường hợp trộm cắp. Mọi dữ liệu trong hòm mail của bạn đã được lưu trữ trên Internet (bên trong hệ thống và account của bạn)

– Một số nhà cung cấp webmail cho phép bạn tìm kiếm một cụm từ cụ thể trong dòng tiêu đề hoặc các tệp đính kèm trong chính email đó. Điều này đem lại hiệu quả công việc nhanh chóng và tiện lợi hơn, đặc biệt là đối với các doanh nhân.

– Hầu hết các nhà cung cấp webmail đều cho phép bạn lưu trữ hàng nghìn email với các tệp đính kèm với dung lượng rất lớn. Điều này sẽ giúp bạn giảm lượng dữ liệu bạn phải lưu trữ trên máy tính, đặc biệt hữu ích cho những chiếc laptop và các thiết bị có dung lượng đĩa cứng nhỏ. Ngoài ra, thông tin luôn được giữ ở một nơi, không mất đi cũng là một trong các ưu thế lớn khiến webmail được người dùng ưa chuộng.

WebMail là gì? Cách sử dụng Webmail như thế nào ? - TINOMAIL

Một số khuyết điểm của Webmail

Bên cạnh những tính năng và đặc điểm nổi trội của mình, nhiều dịch vụ Webmail cũng có một số khuyết điểm đã và đang cần cải thiện, ví dụ như:

  • Phụ thuộc vào Internet (Nếu không có thì sẽ không đọc được những thư mới và cũ)
  • Hầu hết các dịch vụ webmail được hỗ trợ một phần bởi quảng cáo
  • Người dùng vẫn thường than phiền về việc nhận các email spam, dù các nhà cung cấp dịch vụ email đã có nhiều giải pháp để hạn chế vấn đề này
  • Các nhà cung cấp webmail sẽ có quyền truy cập vào tất cả các email của bạn (điều này cũng đúng với các nhà cung cấp email truyền thống). Tuy nhiên, tất cả các công ty có uy tín đều cung cấp chính sách bảo mật, bạn có thể xem các chính sách này để biết được các dữ liệu và thông tin của bạn đang được sử dụng và bảo vệ như thế nào.