Marketing là gì? Các khái niệm cơ bản của Marketing

Marketing là gì và marketing lại ảnh hưởng như thế nào đến xây dựng thương hiệu cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Định nghĩa Marketing là gì?

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ – AMA định nghĩa: “Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp.”

Theo định nghĩa về marketing của Philip Kotler: “Nghệ thuật tạo ra giá trị, truyền thông và phân phối những giá trị đó nhằm thỏa mãn vấn đề của khách hàng mục tiêu để đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.”

Các hoạt động trong Marketing sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi:

  • Cung cấp sản phẩm và/ hoặc dịch vụ mà khách hàng cần
  • Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả
  • Đưa sản phẩm/ dịch vụ đến với khách hàng
  • Cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm và dịch vụ của bạn
  • Phân biệt được đâu là khách hàng hiện hữu hay tiềm năng
  • Nhu cầu hiện tại và tương lai của họ
  • Làm thế nào để thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng? (Những sản phẩm/dịch vụ đang cung ứng có giá trị với họ hay không? Doanh nghiệp có thể trao đổi tương tác với khách hàng hay không? chúng ta có thể cung cấp những sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh hơn hay không?…)
  • Tại sao khách hàng nên tìm tới chúng ta?

Các khái niệm cơ bản của marketing

Nhu cầu (needs)

Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn, mặc, sưởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội như sự thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm cũng như các nhu cầu cá nhân về tri thức và tự thể hiện mình. Nhu cầu cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của bản tính con người, không phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra.

Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại. Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con người.

Mong muốn (Wants)

Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của mỗi người. Mong muốn được biểu hiện ra thành những thứ cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống văn hóa của xã hội đó vốn quen thuộc.

Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của các thành viên cũng tăng lên. Ví dụ: một người có nhu cầu thức uống và mong muốn có món trà sữa, có nhu cầu về quần áo và mong muốn có túi của LV hoặc Zara, có nhu cầu về sự hấp dẫn… Mặc dù nhu cầu của con người thì ít, nhưng mong muốn thì nhiều.

Do đó, các nhà sản xuất, về phía mình, luôn hướng hoạt động của họ vào việc kích thích ham muốn mua hàng và cố gắng thiết lập mối liên hệ thích ứng giữa những sản phẩm của họ với nhu cầu cấp thiết của con người.

Nhu cầu (demands)

Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán. Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua. Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ số ít là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của họ.

Do đó các marketers phải phối hợp cùng với các yếu tố khác trong xã hội tác động đến những mong muốn, nhu cầu bằng cách tạo ra những sản phẩm thích hợp, dễ tìm, hấp dẫn và hợp túi tiền cho những khách hàng mục tiêu của họ. Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu bao nhiêu thì người làm marketing càng thành công bấy nhiêu.

Sản phẩm

Những nhu cầu cấp thiết, mong muốn và nhu cầu của con người gợi mở nên sự có mặt của sản phẩm. Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa ra thị trường, gây sự chú ý, được tiếp nhận, được tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người.

Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn càng nhiều càng dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận hơn. Như vậy, có thể kết luận rằng, nhà sản xuất cần xác định những nhóm khách hàng mà họ muốn bán và nên cung cấp những sản phẩm làm thỏa mãn được càng nhiều càng tốt các mong muốn của những nhóm này.

Chi phí

Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Nó bao gồm cả về chi phí thời gian, sức lực và tinh thần để tìm kiếm và chọn mua sản phẩm. Người mua đánh giá các chi phí này cùng với chi phí tiền bạc để có một ý niệm đầy đủ về tổng chi phí của khách hàng.

Trong giai đoạn mua – bán sản phẩm, các giải pháp nêu trên tạo thuận lợi cho người mua mua được những gì họ mong muốn và người bán bán được sản phẩm của mình. Nhưng trong giai đoạn tiêu dùng, người bán cần phải biết được liệu người mua có hài lòng hay không so với những gì mà họ mong đợi ở sản phẩm.

Sự thỏa mãn của khách hàng

Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những gì mà người đó kỳ vọng. Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm mua hàng trước đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những thông tin và hứa hẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh.

Bằng các nỗ lực marketing, người bán có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người mua. Ở đây cần tránh hai xu hướng: một là, người bán làm cho người mua kỳ vọng quá cao về sản phẩm của mình trong khi nó không xứng đáng. Hai là, người bán làm cho người mua có những kỳ vọng thấp hơn khả năng của sản phẩm thì sẽ làm hài lòng người mua nhưng không thu hút được nhiều người mua.

 

Digital Marketing là gì? Các hình thức Digital Marketing phổ biến

Digital Marketing là gì?

Digital Marketing hay còn gọi là tiếp thị kỹ thuật số nghĩa là tiếp thị sản phẩm, dịch vụ sử dụng công nghệ số Internet. Và cũng bao gồm cả điện thoại di động, quảng cáo hiển thị hình ảnh và bất kỳ phương tiện kỹ thuật số nào.

Hiện nay, Digital Marketing bao gồm các hình thức chủ yếu sau:

  • Internet Marketing: Website, SEM (Search Engine Marketing – tiếp thị thông qua công cụ tìm kiếm bao gồm SEO, quảng cáo).
  • Các kênh tiếp thị khác không dùng Internet: Tivi, đài FM, SMS, biển quảng cáo hoặc máng hình sử dụng nghệ công kỹ thuật số.

Khi áp dụng digital marketing sẽ giúp các doanh nghiệp có thể tăng khả năng nhận diện thương hiệu, quảng bá sản phẩm – dịch vụ,  nâng cao mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, tăng khả năng chốt đơn hàng nhanh chóng.

Các hình thức digital marketing phổ biến

SEO (Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)

Đây là hình thức tối hóa công cụ tìm kiếm (dựa trên nền tảng Google, Coccoc, Bing, Ask…) đây được coi là hình thức giúp doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng tiềm năng một cách tự nhiên nhất. Việc tối ưu tốt từ khóa sẽ giúp các website, video của doanh nghiệp bạn đạt được thứ hạng cao trên bảng xếp hạng của công cụ tìm kiếm khi người dùng truy cập một từ khóa (keywords).
Có rất nhiều cách để bạn tối ưu hóa trang web cho các công cụ tìm kiếm. Nhưng có ba yếu tố xếp hạng quan trọng nhất. Đó là:

  • Backlinks – liên kết trên các trang web khác trở lại trang web được tối ưu hóa
  • Content (Nội dung) – các bài viết dễ đọc cung cấp giá trị cho khách hàng khi truy cập vào website
  • RankBrain – thuật toán AI của Google
  • SEM (Search Engine Marketing – Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm)

Điểm giống nhau giữa SEO và SEM mà bạn có thể thấy đó là đều thu hút lượng truy cập và tiếp cận người dùng thông qua các công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên khác biệt giữa 2 hình thức này đó là. SEO nhận được lượng truy cập thông qua một chuỗi quá trình tối ưu hóa và bạn sẽ không phải trả phí cho hình thức này. Ngược lại SEM nhận được lượng truy cập dựa trên hình thức trả phí từ các công cụ tìm kiếm nổi bật là google adwords

Với SEO, bạn đang kiếm được lượng truy cập thông qua danh sách không phải trả phí trong trang kết quả xếp hạng tìm kiếm (SERPs). Với SEM thì bao gồm cả kết quả của mua lượng truy cập với danh sách phải trả phí trong SERPs và kết quả tìm kiếm tự nhiên không phải trả phí. Nói cách khác SEM = SEO + PPC (Pay Per Click)

Social media

Là hình thức quảng bá, truyền thông xã hội dựa trên các trang mạng xã hội như facebook, google +, Twitter… Đây được coi là công cụ và cũng là một kênh marketing quan trọng và đem lại hiệu quả rất tốt cho doanh nghiệp.

Content marketing

Kênh tiếp thị nội dung bền vững và hiệu quả. Bằng cách tạo ra những nội dung chất lượng trên blog được thiết kế cho những khách hàng mục tiêu của bạn. Sau đó, khi những người đó tìm kiếm thuật ngữ liên quan đến ngành của bạn, họ sẽ đọc được bài viết, đồng thời tìm hiểu thêm về thương hiệu của bạn.

Email marketing

Bằng việc thường xuyên gửi những thông tin hữu ích nhất đến cho khách hàng những người đăng ký email, bạn sẽ có thể dễ dàng tạo dựng cũng như tăng mối quan hệ với khách hàng.

Bạn có thể cung cấp liên kết với khách hàng bằng cách giới thiệu nội dung mà bạn đã tạo trên trang web của mình, thông báo các phiếu mua hàng giảm giá đặc biệt và cho mọi người biết về các sản phẩm mới trong dòng sản phẩm của bạn.

Pay-Per-Click Advertising (Quảng cáo trả phí cho mỗi lần nhấp chuột)

Quảng cáo trả tiền cho mỗi click chuột: Hay còn gọi là PPC (Pay Per Click) hình thức này thường được áp dụng cho hầu hết các trang mạng xã hội lớn hiện nay.

Bạn chỉ cần chọn đối tượng sẽ xem quảng cáo của bạn dựa trên nhân khẩu học và sở thích, địa lý, insight để cho facebook phân phối.

Affiliate marketing

Đây là hình thức tiếp thị kỹ thuật số dựa theo hiệu suất. Một số công ty cho phép bạn quảng cáo sản phẩm của họ trên trang web của bạn. Nếu một trong những khách truy cập của bạn mua một sản phẩm, bạn sẽ nhận được hoa hồng.

Tuy Affiliate marketing vẫn khá mới tại Việt Nam những với sự phát triển mạnh mã của internet và các thiết bị công nghệ số như hiện nay thì chắc chắn đây sẽ là một trong những kênh giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, thương hiệu cũng như tăng khả năng chuyển đổi cao nhất.

Sử dụng Video

Với sự bùng nổ của công nghệ số, hình thức quảng cáo sản phẩm bằng video được ưa chuộng hơn bao giờ hết. YouTube đã trở thành công cụ tìm kiếm phổ biến thứ hai và rất nhiều người dùng đang chuyển sang YouTube trước khi họ đưa ra quyết định mua, để tìm hiểu điều về một vấn đề họ đang quan tâm hoặc chỉ để thư giãn. Nhưng YouTube chỉ là một trong những phương tiện mà bạn có thể thực hiện tiếp thị video vì có rất nhiều nền tảng khác như Facebook Video, Instagram, Vimeo sử dụng để chạy chiến dịch tiếp thị video.

Tiếp thị qua điện thoại di động

Tiếp thị trên thiết bị di động đề cập đến quá trình tiếp cận khách hàng trong các kho ứng dụng dành cho thiết bị di động khác nhau như Google Play, Apple store.

Các cửa hàng ứng dụng này có hàng nghìn ứng dụng và hàng triệu người dùng mỗi ngày. Với tiếp thị trên thiết bị di động, bạn có thể quảng bá ứng dụng của mình thông qua quảng cáo trả phí hoặc thông qua các phương pháp khác để người dùng có thể xem và cài đặt chúng.

 

SEO là gì? SEO đóng vai trò gì trong Marketing?

SEO là một thuật ngữ mà nhiều Marketer đã nghe và hiểu một cách sơ lược đây là một phương thức Marketing nằm trong Online Marketing. Tuy nhiên, các Marketer vẫn chưa thực sự hiểu rõ SEO là gì, và vai trò của SEO trong Marketing ngày nay. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho các Marketer hiểu hơn về khái niệm này.

SEO là gì?

SEO viết tắt của Search Engine Optimization hay còn gọi là “Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm”. Diễn giải ra thì SEO là quá trình tăng khả năng hiện diện của trang web trên kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Vị trí trang web xuất hiện càng cao và càng nhiều trong kết quả tìm kiếm thì đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều người truy cập vào trang web thông qua công cụ tìm kiếm (ở Việt Nam thường là Google). SEO có thể nhắm đến nhiều mục tiêu tìm kiếm như hình ảnh, video, địa phương, tìm kiếm các tài liệu học thuật…

Các công cụ tìm kiếm phổ biến hiện nay mà các doanh nghiệp thường dùng để đo lường hiệu quả cho chiến dịch SEO của mình: Google, Bing, Yahoo!., Cốc cốc…vv… Phần lớn doanh nghiệp sẽ lựa chọn Google để đo lường hiệu quả.

Vậy SEO đóng vai trò gì trong Online Marketing?

Trước hết, ta cần tìm hiểu rõ ràng Online Marketing là gì?

Online Marketing là một hình thức tiếp thị trực tiếp bằng cách sử dụng các phương tiện điện tử, công nghệ mạng máy tính để nghiên cứu thị trường, đưa ra các chiến lược phát triển sản phẩm bằng cách quảng bá thông qua các phương tiện internet, đưa hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng một cách nhanh nhất. Từ đó chúng ta có thể thấy vai trò của online marketing là vô cùng quan trọng.

Nếu như các kênh tiếp thị truyền thống có chi phí cao và ngày càng không hiệu quả thì hình thức Online Marketing lại phát triển nhanh nhờ chi phí thấp, hiệu quả cao.

Sự tồn tại của SEO trong Online Marketing nói riêng và Marketing tổng thể nói chung cho đến bây giờ vẫn là khá dị biệt. Khi mà hơn 99% những công cụ Marketing Online khác để được vận hành đúng nghĩa thì bắt buộc phải trả một khoản chi phí nào đó, và nếu không chi tiền thì sẽ ngừng vận hành thì SEO không cần tới chi phí mà vẫn vận hành tốt và có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động doanh nghiệp. SEO – miễn phí, miễn phí ở đây không có nghĩa là không mất chi phí, mà là khoản chi phí mất đi tập trung vào ở nguồn lực và nhân sự, và SEO có kết quả rất lâu dài. Và bạn không phải trả tiền đầu tư cho quảng cáo mới hiển thị như Facebook Ads, Google Ads, Zalo Ads, Banner…

Nếu chi ngân sách cho các kênh quảng cáo thì sau khi hết ngân sách, quảng cáo của bạn sẽ mất đi và tính lâu dài không có. Nhưng chi cho SEO thì kết quả rất lâu dài.

Cần hiểu rõ bản chất để khi triển khai các dự án Marketing có kết hợp nhiều kênh thì phải nắm được bản chất kênh thực hiện dự án để dự án suôn sẻ. Hiểu đơn giản SEO như một nền tảng vững chắc để các kênh Marketing khác triển khai bên trên một cách trơn tru và hiệu quả. Và để một kế hoạch Online Marketing được triển khai suôn sẻ thì Marketer phải biết phối hợp các ưu điểm của các kênh triển khai để dự án thành công.

Tầm quan trọng của SEO như thế nào?

Khi mà con người càng ngày càng phụ thuộc vào các công cụ tìm kiếm để cập nhật thông tin thì SEO là một kênh Marketing cực tốt. Giờ đây với bất cứ điều gì thắc mắc cần tìm hiểu thì người dùng vẫn lên Google để tìm kiếm thông tin như một thói quen không bao giờ bỏ được, vì cho đến bây giờ những kết quả tự nhiên mà Google cũng cấp là quá tốt và hoàn toàn miễn phí với người dùng tìm kiếm.

SEO là cách làm hướng tới người dùng tự nhiên, đi theo đúng nhu cầu tìm kiếm thực tế của người dùng. Cho nên hiệu quả của SEO là điều không cần bàn cãi. Ngoài ra, một hiệu quả khác của SEO là xóa đi các kết quả xấu về thương hiệu hoặc sản phẩm, và điều này cực kỳ quan trọng. Quan trọng vì ngày nay nhận thức của người dùng ngày càng cao, và niềm tin vào các thương hiệu của họ chưa cao và cần được kiểm chứng. Sự rụt rè ảnh hưởng đến uy tín, bắt buộc người dùng phải tìm hiểu kỹ và các kết quả xấu hiện ra khi tìm kiếm về thương hiệu của bạn có thể sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chiến dịch Marketing. 

Lưu lượng truy cập tăng – Các website ở vị trí hàng đầu trên các trang kết quả của công cụ tìm kiếm nhận được phần lớn số lần hiển thị và nhấp chuột, do đó xếp hạng ở các vị trí hàng đầu này có thể dẫn đến tăng lưu lượng truy cập đáng kể cho trang web của bạn. SEO cũng tập trung vào việc tạo các thẻ tiêu đề và mô tả meta có liên quan đến thông tin và từ khóa, hiển thị trong các trang kết quả. Việc có các thẻ và mô tả được tối ưu hóa giúp tăng tỷ lệ nhấp, điều này cũng thúc đẩy tăng lưu lượng truy cập web đủ điều kiện.

Hiệu quả chi phí – SEO là một trong những chiến lược tiếp thị hiệu quả nhất vì nó nhắm mục tiêu đến những người dùng đang tích cực tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ của bạn trực tuyến. Bản chất hướng nội của SEO giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền thay vì các chiến lược hướng ngoại. Và vì SEO cũng nhắm mục tiêu người dùng đang tích cực tìm kiếm các sản phẩm và dịch vụ của bạn, nên lưu lượng truy cập từ SEO có nhu cầu nhiều hơn các chiến lược tiếp thị khác, dẫn đến tiết kiệm chi phí cho các công ty.

Nhận thức về thương hiệu – Ngoài ra, việc ở trang đầu tiên cho các từ khóa được nhắm mục tiêu của bạn không chỉ giúp người dùng liên kết thương hiệu với các từ khóa đó mà còn tạo niềm tin vì các công ty trên trang đầu tiên thường được coi là đáng tin cậy hơn. 

Kết luận 

Hiện tại SEO đã có thể thống kê được hiệu quả trực tiếp đến doanh thu, và các nhà đầu tư sẽ thấy được các thông số lợi nhuận sau khi triển khai dự án SEO và chi phí cần bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đây là điều rất tuyệt vời để nhà đầu tư có thêm niềm tin và sự thành công dự án, với những thông số đầy đủ được đưa ra, sự lo ngại khi triển khai kênh SEO trong dự án Marketing Online của công ty sẽ được xóa bỏ. Và thường qua các con số cho ta thấy rằng, chi phí cho SEO thấp hơn vài lần, thậm chí cả chục lần các kênh quảng cáo như Google Adw, Facebook Ads… Và lại có kết quả lâu dài và ổn định nhất. Điều này cho thấy rõ ràng rằng, SEO rất quan trọng trong việc hình thành nền tảng từ doanh thu cho đến Marketing cho doanh nghiệp, tạo nền móng cho những dự định phát triển lâu dài của các công ty hiện tại và thời gian tới.

 

WYSIWYG là gì? Tìm hiểu về WYSIWYG trong website

WYSIWYG là gì?

WYSIWYG – viết tắt là What You See Is What You Get – là một công cụ chỉnh sửa nội dung. Trong trình soạn thảo WYSIWYG, nội dung được chỉnh sửa cho dù là văn bản hoặc đồ họa, xuất hiện ở dạng gần với sản phẩm cuối cùng. Vì vậy, thay vì tự viết mã nguồn, bạn có thể xử lý một trình soạn thảo văn bản phong phú thuận tiện trong đó bạn thao tác các yếu tố thiết kế. Trình soạn thảo WYSIWYG cho phép bạn xem chính xác nó sẽ trông như thế nào. Trình soạn thảo HTML WYSIWYG là một công cụ cực kỳ hữu ích để cung cấp cho khách hàng khả năng chỉnh sửa và cập nhật trang web của họ mà không cần đến các lập trình viên. Trình chỉnh sửa WYSIWYG có thể tương phản với các trình soạn thảo truyền thống. Trình soạn thảo WYSIWYG đầu tiên là một chương trình xử lý văn bản có tên Bravo. Được phát minh bởi Charles Simonyi tại Trung tâm nghiên cứu Xerox Palo Alto vào những năm 1970, nó đã trở thành nền tảng cho công việc của Simonyi tại Microsoft và phát triển thành hai ứng dụng WYSIWYG khác là Word và Excel .

WYSIWYG là từ viết tắt của cụm từ Những gì bạn thấy là những gì bạn nhận được: 

  • Trong chỉnh sửa trang web, WYSIWYG có nghĩa là bạn thấy trên màn hình hiển thị chính xác trang web của bạn với những thay đổi bạn đã thực hiện.
  • Đối với các trình soạn thảo xử lý văn bản, WYSIWYG đại diện cho phân trang cuối cùng với sự xuất hiện và ngắt dòng của phông chữ.
  • WYSIWYG cũng đề cập đến việc thao tác các mô hình trong thiết kế và đồ họa máy tính.

Các trình biên tập WYSIWYG phổ biến là:

Trình tạo web WYSIWYG là gì?

WYSIWYG là trình xây dựng web dựa trên giao diện người dùng đồ họa (GUI) cho phép xây dựng các trang web hỗ trợ HTML và jQuery. Trình xây dựng có các tính năng cho phép xây dựng trang web bằng cách sử dụng các khối, lưới bố trí cũng như mã hóa cho người dùng nâng cao.

WYSIWYG Web Builder có một mô hình bố cục sáng tạo cho CSS được gọi là Flexbox, giới thiệu một cách rõ ràng để sắp xếp và phân phối đối tượng. Tính năng này cho phép các bố cục responsive tùy chỉnh cao có thể được tạo bằng GUI hoặc thông qua mã hóa.

Với WYSIWYG Web Builder, rất dễ dàng để tạo các biểu mẫu có điều kiện. Tính năng này cho phép tạo các biểu mẫu web mà không cần nhiều kiến ​​thức về mã hóa.

Tổng quan về các lợi ích của Trình tạo web WYSIWYG

Lợi ích tốt nhất về việc sử dụng WYSIWYG Web Builder là người dùng có thể thấy trực tiếp trang web sẽ trông như thế nào sau khi xuất bản. Các tính năng như chuyển đổi cuộn, lưới bố cục, hình thức, khối, bố cục trang đầy đủ và trạng thái của flexbox hứa hẹn sẽ mang đến cho người dùng trải nghiệm thiết kế web tốt.

Tạo hình ảnh động trực quan, hấp dẫn bằng CSS rất dễ dàng với WYSIWYG Web Builder. Với quản lý bố cục của WYSIWYG Web Builder, bạn có thể dễ dàng thêm các cột, cũng có thể tạo băng chuyền bằng cách sử dụng bố cục toàn trang.

Tạo các bố cục phức tạp cũng cực kỳ dễ dàng với WYSIWYG Web Builder. Nó sử dụng cách kéo thả để xây dựng các biểu mẫu web với các tùy chọn có điều kiện. Tính năng kéo và thả tương tự có thể sử dụng để tạo bố cục và lưới. Flexbox là một tính năng tốt để làm việc với các đối tượng liên quan đến CSS. Nó cho phép căn chỉnh và phân phối các yếu tố CSS.

WYSIWYG Web Builder hoạt động như một chương trình máy tính. Nó chỉ hỗ trợ cho PC có hệ điều hành chạy Windows. Có một số plugin hữu ích có sẵn dưới dạng các tiện ích bổ sung được mua riêng và tích hợp với chương trình. Một số plugin có ích trong việc tạo trang web bao gồm menu phản hồi, giỏ hàng Paypalmini, trình kết nối MySQL, v.v.

Người dùng nâng cao cũng có thể sử dụng tính năng mã hóa để chỉnh sửa CSS và jQuery, điều này khiến nó trở thành lựa chọn linh hoạt cho người dùng.

Tổng quan về các tính năng của Trình tạo web WYSIWYG

  • Xây dựng trang web dựa trên Windows
  • Hỗ trợ chương trình máy tính để bàn
  • Có sẵn cho nhiều phiên bản Windows
  • Đa dạng khối và bố cục
  • Trình soạn thảo CSS Flexbox
  • Chuyển đổi cuộn
  • Tích hợp PayPal
  • Bố cục có điều kiện
  • Bố trí responsive
  • Plugin và tiện ích bổ sung
  • Trang được bảo vệ bằng mật khẩu
  • Bản trình chiếu và thư viện trưng bày

Các phần mềm web WYSIWYG phổ biến nhất hiện nay

Weebly

Là một trong những dịch vụ thiết kế, lưu trữ web WYSIWYG trực tuyến lâu đời và nổi tiếng nhất hiện có. Weebly cung cấp nhiều dịch vụ cho các nhà thiết kế web. Nó được đánh giá là trực quan, nhanh nhạy và có khả năng tạo ra các trang đầy đủ chức năng.

Weebly có hơn 48 chủ đề để lựa chọn. Các chủ đề này được chia thành các danh mục để giúp dễ dàng xác định vị trí phù hợp nhất với bạn: Nổi bật, Cửa hàng trực tuyến, Doanh nghiệp, Danh mục đầu tư, Cá nhân, Sự kiện và Blog. Bạn có thể xem trước từng chủ đề trước khi triển khai nó để có ý tưởng về những gì trang web có thể trở thành. Các tùy chọn họ cung cấp phần lớn rõ ràng và chuyên nghiệp.

Wix

“Trình tạo web WYSIWYG linh hoạt” Wix có nhiều tính năng giống như bạn thấy với giao diện xây dựng trang web của Weebly, nhưng có một số khác biệt chính. Nó dễ sử dụng và bạn có mức độ tùy chỉnh cao hơn. Giống như Weebly, bạn bắt đầu bằng chọn chủ đề. Có rất nhiều thứ để lựa chọn, và chúng cũng được chia thành các loại thiên về các ngành nghề sáng tạo và kinh doanh như: Bán hàng, Cửa hàng trực tuyến, Nhiếp ảnh, Âm nhạc, Thiết kế, Nhà hàng, Khách sạn, Sự kiện, Danh mục đầu tư, Blog, Sức khỏe , Thời trang, Cộng đồng, Nghệ thuật , Landing Page…vv…

Squarespace

Squarespace hơi phức tạp để sử dụng cho người mới bắt đầu, tuy nhiên nó là phần mềm tốt nhất trên thị trường. Các tùy chọn ít hơn, nhưng chất lượng tốt hơn.

Bạn có thể chỉnh sửa hình ảnh bằng Aviary trên Squarespace, nhưng không được cho có thư viện ảnh cá nhân để lưu trữ và sử dụng lại hình ảnh. Giống như Weebly và Wix, Squarespace sẽ tự động tạo trang web responsive cho di động. Viết blog cũng dễ dàng với Squarespace. Chỉ cần chọn một blog từ menu thanh bên và Squarespace sẽ tạo trang cho bạn. Từ đó, bạn có thể thêm nội dung và các tuỳ chọn cụ thể. 

 

 

Python là gì ? Giáo trình python tiếng việt

Python là gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình cấp cao, đa năng. Ưu điểm của ngôn ngữ này là dễ đọc, dễ học và dễ nhớ. Ngôn ngữ lập trình cấp cao được xây dựng trong các cấu trúc dữ liệu, kết hợp với kiểu gõ động và liên kết động, làm cho nó hấp dẫn đối với phát triển ứng dụng, cũng như sử dụng như một ngôn ngữ kịch bản hoặc để kết nối các thành phần hiện có với nhau. Cú pháp đơn giản, dễ học của Python nhấn mạnh khả năng đọc, do đó giảm chi phí bảo trì chương trình. Python hỗ trợ các mô-đun, khuyến khích mô-đun chương trình và tái sử dụng mã. Trình thông dịch Python và thư viện tiêu chuẩn mở rộng có sẵn ở dạng nguồn hoặc nhị phân miễn phí cho tất cả các nền tảng chính và có thể được phân phối miễn phí. Python được tạo bởi Guido van Rossum và phát hành lần đầu tiên vào năm 1991.

Tại sao nên sử dụng Python?

Dưới đây là một số ưu điểm của Python khiến các nhà lập trình chọn sử dụng:

  • Python rất dễ học và sử dụng: Số lượng các tính năng trong ngôn ngữ khá ít, không đòi hỏi đầu tư nhiều thời gian để xây dựng được chương trình. Cú pháp Python được thiết kế dễ đọc và đơn giản. Sự đơn giản này làm cho Python trở thành một ngôn ngữ giảng dạy lý tưởng và nó cho phép những người mới bắt đầu có thể tiếp nhận một cách nhanh chóng.
  • Python được chấp nhận và hỗ trợ rộng rãi:  Python phổ biến và được sử dụng rộng rãi, đạt thứ hạng cao trong các cuộc khảo sát như Tiobe Index và số lượng lớn các dự án GitHub sử dụng. Python chạy trên mọi hệ điều hành và nền tảng lớn và hầu hết các nền tảng nhỏ. Python có thư viện tài liệu lớn, vì vây người dùng sẽ luôn nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng từ cộng đồng.
  • Python cũng được sử dụng để xây dựng phần mềm chất lượng chuyên nghiệp, cả dưới dạng ứng dụng độc lập và dịch vụ web.

Python dùng để làm gì?

Trường hợp sử dụng cơ bản nhất cho Python là ngôn ngữ kịch bản và tự động hóa. Python không chỉ là sự thay thế cho các tập lệnh shell hoặc gói tập tin; mà nó cũng được sử dụng để tự động hóa các tương tác với trình duyệt web, ứng dụng GUI hoặc để cung cấp và cấu hình hệ thống trong các công cụ như Ansible và Salt . Nhưng kịch bản và tự động hóa chỉ đại diện cho phần nổi của Python.

So sánh Python và các ngôn ngữ lập trình khác

Python thường được so sánh với các ngôn ngữ lập trình khác như Java, JavaScript, Perl, Tcl hoặc Smalltalk, C ++, Lisp và Scheme. Trong thực tế, việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình thường bị quyết định bởi nhiều yếu tố khác như chi phí, tính sẵn có, đào tạo và đầu tư..vv… 

Java

Các chương trình Python thường được dự kiến ​​sẽ chạy chậm hơn các chương trình Java, nhưng mất ít thời gian hơn để phát triển. Các chương trình Python thường ngắn hơn 3-5 lần so với các chương trình Java tương đương. Sự khác biệt này có thể do các kiểu dữ liệu cấp cao tích hợp sẵn của Python và kiểu gõ động. 

Python phù hợp hơn nhiều với tư cách là ngôn ngữ gắn kết, trong khi Java có đặc điểm tốt hơn là ngôn ngữ triển khai cấp thấp. Trong thực tế, cả hai tạo nên một sự kết hợp. Các thành phần có thể được phát triển bằng Java và kết hợp để tạo thành các ứng dụng trong Python; Python cũng có thể được sử dụng cho các thành phần nguyên mẫu cho đến khi thiết kế khi triển khai Java. 

Javascript

Tập hợp con “dựa trên đối tượng” của Python gần tương đương với JavaScript. Giống như JavaScript (không giống như Java), Python hỗ trợ một kiểu lập trình sử dụng các hàm và biến đơn giản mà không cần tham gia vào các định nghĩa lớp. Mặt khác, Python hỗ trợ viết các chương trình lớn hơn nhiều và sử dụng lại mã tốt hơn thông qua một kiểu lập trình hướng đối tượng thực sự, trong đó các lớp và kế thừa đóng vai trò quan trọng.

Perl

Python và Perl đến từ một nền tảng tương tự (kịch bản Unix) và có nhiều tính năng tương tự, nhưng có một vài điểm khác nhau. Perl nhấn mạnh hỗ trợ cho các tác vụ định hướng ứng dụng phổ biến. Ví dụ: Tích hợp các biểu thức thông thường, quét tệp và các tính năng tạo báo cáo. Python nhấn mạnh hỗ trợ cho các phương pháp lập trình phổ biến như thiết kế cấu trúc dữ liệu, lập trình hướng đối tượng và khuyến khích các lập trình viên viết mã. Nhìn chung, Python tương tự như Perl nhưng không thể thay thế hoàn toàn; tuy nhiên Python có khả năng vượt xa Perl.

Tcl

Giống như Python, Tcl có thể sử dụng như một ngôn ngữ mở rộng ứng dụng, cũng như ngôn ngữ lập trình độc lập. Tuy nhiên, Tcl lưu trữ tất cả dữ liệu dưới dạng chuỗi, yếu về cấu trúc dữ liệu và thực thi mã điển hình chậm hơn nhiều so với Python. Tcl cũng thiếu các tính năng cần thiết để viết các chương trình lớn, chẳng hạn như không gian mô-đun. Do đó, trong khi một ứng dụng lớn sử dụng Tcl thường chứa các phần mở rộng Tcl được viết bằng C hoặc C ++ dành riêng cho ứng dụng đó, một ứng dụng Python tương đương thường có thể được viết bằng Python nguyên mẫu. Tất nhiên, phát triển Python nguyên mẫu nhanh hơn nhiều so với việc phải viết và gỡ lỗi thêm phần C hoặc C ++. 

Tcl 8.0 giải quyết vấn đề tốc độ bằng cách cung cấp trình biên dịch mã byte với sự hỗ trợ kiểu dữ liệu hạn chế và thêm các không gian tên. Tuy nhiên, nó vẫn là một ngôn ngữ lập trình phức tạp.

Smalltalk

Có lẽ sự khác biệt lớn nhất giữa Python và Smalltalk là cú pháp “chính thống” hơn của Python, giúp nó tăng cường đào tạo lập trình viên. Tuy nhiên, Python phân biệt các loại đối tượng tích hợp với các lớp do người dùng định nghĩa và hiện không cho phép kế thừa từ các loại tích hợp. Thư viện các loại dữ liệu thu thập tiêu chuẩn của Smalltalk được tinh chỉnh hơn, trong khi thư viện của Python có nhiều phương tiện hơn để xử lý các thực tế Internet và WWW như email, HTML và FTP.

Python có một triết lý khác nhau về môi trường phát triển và phân phối mã. Theo nguyên mẫu, Smalltalk có “hình ảnh hệ thống” nguyên khối bao gồm cả môi trường và chương trình của người dùng, Python lưu trữ cả mô-đun chuẩn và mô-đun người dùng trong các tệp riêng lẻ có thể dễ dàng sắp xếp lại hoặc phân phối bên ngoài hệ thống. Hậu quả là có nhiều hơn một tùy chọn để đính kèm Giao diện người dùng đồ họa (GUI) vào chương trình Python, vì GUI không được tích hợp vào hệ thống.

C ++

Hầu như mọi thứ được nói cho Java cũng áp dụng cho C ++, trong đó mã Python thường ngắn hơn 5-10 lần so với mã C ++ tương đương. Bằng chứng cho thấy rằng một lập trình viên Python có thể hoàn thành sau hai tháng, nhưng hai lập trình viên C ++ không thể hoàn thành trong một năm. Python tỏa sáng như một ngôn ngữ kết nối, được sử dụng để kết hợp các thành phần được viết bằng C ++.

Giáo trình python tiếng việt

Bạn có thể tải 20 giáo trình Python cơ bản tại đây

 

Web API là gì? Tài liệu web API tiếng việt

Web API là gì?

Trước khi tìm hiểu Web API là gì, hãy xem API là gì (Giao diện lập trình ứng dụng)?

Trong lập trình máy tính, giao diện lập trình ứng dụng (API) là một tập hợp các định nghĩa, giao thức và công cụ chương trình con để xây dựng phần mềm và ứng dụng.

Nói một cách đơn giản, API là một loại giao diện có một bộ các chức năng cho phép lập trình viên truy cập các tính năng hoặc dữ liệu cụ thể của một ứng dụng, hệ điều hành hoặc các dịch vụ khác.

Web API là một API trên web có thể được truy cập bằng giao thức HTTP. Nó là một khái niệm và không phải là một công nghệ. Chúng tôi có thể xây dựng API Web bằng các công nghệ khác nhau như Java, .NET, v.v. Ví dụ: API REST của Twitter cung cấp quyền truy cập theo chương trình để đọc và ghi dữ liệu bằng cách chúng tôi có thể tích hợp khả năng của twitter vào ứng dụng của mình.

API web ASP.NET

API Web ASP.NET là một khung mở rộng để xây dựng các dịch vụ dựa trên HTTP có thể được truy cập trong các ứng dụng khác nhau trên các nền tảng khác nhau như web, windows, mobile, v.v. Nó hoạt động ít nhiều giống như ứng dụng web ASP.NET MVC ngoại trừ rằng nó gửi dữ liệu dưới dạng phản hồi thay vì html. Nó giống như một dịch vụ webs hoặc dịch vụ WCF nhưng nó chỉ hỗ trợ giao thức HTTP.

Đặc điểm của API Web ASP.NET

  1. ASP.NET Web API là một nền tảng lý tưởng để xây dựng các dịch vụ RESTful.
  2. ASP.NET Web API được xây dựng trên nền tảng ASP.NET và hỗ trợ đường dẫn yêu cầu / phản hồi ASP.NET
  3. ASP.NET Web API ánh xạ các động từ HTTP thành tên phương thức.
  4. ASP.NET Web API hỗ trợ các định dạng khác nhau của dữ liệu phản hồi. Hỗ trợ tích hợp cho định dạng JSON, XML, BSON.
  5. API Web ASP.NET có thể được lưu trữ trong IIS, Tự lưu trữ hoặc máy chủ web khác hỗ trợ .NET 4.0+.
  6. Khung API Web ASP.NET bao gồm HTTPClient mới để giao tiếp với máy chủ API Web. HttpClient có thể được sử dụng trong phía máy chủ ASP.MVC, ứng dụng Windows Form, ứng dụng Console hoặc các ứng dụng khác.

Phiên bản API Web ASP.NET

Phiên bản API web .NET Framework được hỗ trợ Trùng với Được hỗ trợ trong
API web 1.0 .NET Framework 4.0 ASP.NET MVC 4 VS 2010
API Web 2 – Hiện tại .NET Framework 4.5  ASP.NET MVC 5  VS 2012, 2013

So sánh API web ASP.NET vs WCF

API web WCF
Nguồn mở và ships với .NET framework. Ships với .NET framework
Chỉ hỗ trợ giao thức HTTP. Hỗ trợ HTTP, TCP, UDP và giao thức truyền tải tùy chỉnh.
Bản đồ http phương thức động Sử dụng các thuộc tính dựa trên mô hình lập trình
Sử dụng khái niệm định tuyến và điều khiển tương tự như ASP.NET MVC. Sử dụng hợp đồng dịch vụ, vận hành và dữ liệu.
Không hỗ trợ nhắn tin và giao dịch đáng tin cậy. Hỗ trợ nhắn tin và giao dịch đáng tin cậy.
API Web có thể được cấu hình bằng lớp httpConfiguration nhưng không có trong web.config. Sử dụng web.config và các thuộc tính để định cấu hình một dịch vụ.
Lý tưởng để xây dựng các dịch vụ RESTful. Hỗ trợ các dịch vụ RESTful nhưng có giới hạn.

Khi nào nên chọn WCF?

  • Chọn WCF nếu bạn sử dụng .NET Framework 3.5. API Web không hỗ trợ .NET 3.5 trở xuống.
  • Chọn WCF nếu dịch vụ của bạn cần hỗ trợ nhiều giao thức như HTTP, TCP, Named pipe.
  • Chọn WCF nếu bạn muốn xây dựng dịch vụ với các tiêu chuẩn WS- * như Nhắn tin đáng tin cậy, Giao dịch, Bảo mật tin nhắn.
  • Chọn WCF nếu bạn muốn sử dụng các mẫu trao đổi tin nhắn Yêu cầu-Trả lời, Một chiều và Song song

Khi nào nên chọn API Web ASP.NET?

  • Chọn API Web nếu bạn đang sử dụng .NET framework 4.0 trở lên.
  • Chọn API Web nếu bạn muốn xây dựng một dịch vụ chỉ hỗ trợ giao thức HTTP.
  • Chọn API Web để xây dựng các dịch vụ dựa trên HTTP RESTful.
  • Chọn API Web nếu bạn quen thuộc với ASP.NET MVC.

Tài liệu học Web API tiếng việt

Bạn có thể download hoặc tham khảo tại một số website như:

 

 

//cmay.vn/wp-content/uploads/2018/03/footer_logo.png