Dịch vụ cloud vps hosting là gì? cách đăng ký sử dụng

Hosting chính là dịch vụ quan trọng hiện nay nhưng các dịch vụ hosting truyền thống chỉ phù hợp và đáp ứng được những nhu cầu đang có xu hướng tăng mạnh như hiện nay của thị trường mặc dù các hosting có giá thành nhỏ hơn nhưng chất lượng lại không thể đáp ứng được các nhu cầu truy cập có dung lượng cao chính vì vậy mà vps hosting chính là giải pháp tuyệt vời nhất để kết nối cùng hàng triệu khách hàng mà không lo website bị gián đoạn tuy nhiên vps thông thường thì chắc chắn sẽ không thể đáp ứng được các nhu cầu rất lớn hiện nay của thị trường vì vậy mà lựa chọn dịch vụ tốt có tính ổn định cao chính là một xu thế tốt trong đó công nghệ điện toán đám mây là công nghệ chất lượng thường được sử dụng để đảm bảo kết nối của bạn liên tục và được đảm bảo vấn đề bảo mật.

Dịch vụ cloud vps hosting là gì?

Cloud VPS là máy chủ ảo sử dụng công nghệ điện toán đám mây dựa trên nền tảng các máy chủ vật lý được chia ra các máy chủ nhỏ khác nhau giúp việc tiếp cận và làm việc cùng người sử dụng được đảm bảo tốc độ cao đồng thời vấn đề bảo mật được đánh giá khá cao nhờ dữ liệu được phân tán ra nhiều máy chủ khác nhau khiến hacker không thể nắm được đâu là thông tin về máy chủ của bạn để tấn công.

Thông thường hiện nay phần lớn các cloud vps hosting đều sử dụng các ổ cứng lưu trữ bằng ssd nhưng cũng có một số đơn vị chưa có đủ kinh phí để ngay lập tức nâng cấp máy chủ lên vì vậy khi lựa chọn đơn vị đăng ký các bạn nên lựa chọn đơn vị có uy tín và thương hiệu trên thị trường để tránh gặp phải các dịch vụ vps hosting chưa đảm bảo được chất lượng cần thiết để phát triển và vận hành trên thị trường hiện nay.

Ngoài ra khi lựa chọn dịch vụ vps hosting các bạn cũng nên lựa chọn các đơn vị có Datacenter đặt trực tiếp tại Việt Nam để đảm bảo kết nối ổn định và luôn nhanh kể cả trong trường hợp đứt cáp đã trở thành thương hiệu tại Việt Nam hiện nay.

Hướng dẫn cách đăng ký sử dụng cloud vps hosting giá rẻ

Để đăng ký sử dụng các bạn cần lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín nhưng ở bài viết này chúng tôi chỉ giới thiệu đến công ty Tinohost đơn vị cung cấp hosting số 1 hiện nay trên thị trường để các bạn tham khảo.

Để đăng ký các bạn vui lòng truy cập vào website tại địa chỉ https://tinohost.com/ sau đó lựa chọn gói vps hosting phù hợp với tiêu chí mà các bạn đang đưa ra

Sau khi lựa chọn được gói hosting phù hợp các bạn bấm vào MUA NGAY để bắt đầu khởi tạo gói dịch vụ, ở đây mình sử dụng gói thấp nhất vì nó có dung lượng khá là cao đủ với website từ 10-20 ngàn lượt truy cập/ ngày rồi.

Sau khi cấu hình thông tin xong các bạn bấm TIẾP TỤC để chuyển qua bước tiếp theo. để tiến hành đặt hàng và thanh toán.

Internet protocol (tcp/ip) là gì? Các ứng dụng sử dụng giao thức tcp/ip

Internet protocol (tcp/ip) là gì?

TCP / IP, hoặc Giao thức điều khiển truyền / Giao thức Internet, là một bộ các giao thức truyền thông được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng trên internet. TCP / IP cũng có thể được sử dụng làm giao thức liên lạc trong mạng riêng ( mạng nội bộ ).

Toàn bộ bộ giao thức internet – một bộ quy tắc và thủ tục – thường được gọi là TCP / IP, mặc dù các bộ khác được bao gồm trong bộ .

TCP / IP chỉ định cách trao đổi dữ liệu qua internet bằng cách cung cấp thông tin liên lạc đầu cuối xác định cách thức chia thành các gói, địa chỉ, truyền, định tuyến và nhận tại đích. TCP / IP yêu cầu quản lý trung tâm ít và nó được thiết kế để làm cho các mạng trở nên đáng tin cậy, với khả năng phục hồi tự động từ sự cố của bất kỳ thiết bị nào trên mạng.

Hai giao thức chính trong bộ giao thức internet phục vụ các chức năng cụ thể. TCP định nghĩa cách các ứng dụng có thể tạo các kênh liên lạc qua mạng. Nó cũng quản lý cách một thông điệp được tập hợp thành các gói nhỏ hơn trước khi chúng được truyền qua internet và được tập hợp lại theo đúng thứ tự tại địa chỉ đích.

IP xác định cách giải quyết và định tuyến từng gói để đảm bảo nó đến đúng đích. Mỗi máy tính cổng trên mạng kiểm tra địa chỉ IP này để xác định nơi chuyển tiếp tin nhắn.

Lịch sử của TCP / IP

Cơ quan Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến ( DARPA ), chi nhánh nghiên cứu của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, đã tạo ra mô hình TCP / IP vào những năm 1970 để sử dụng trong ARPANET, một mạng diện rộng có trước internet. TCP / IP ban đầu được thiết kế cho hệ điều hành Unix và nó đã được tích hợp vào tất cả các hệ điều hành sau đó.

Mô hình TCP / IP và các giao thức liên quan của nó hiện được Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet duy trì .

Cách thức hoạt động của TCP / IP

TCP / IP sử dụng mô hình giao tiếp máy khách / máy chủ trong đó người dùng hoặc máy (máy khách) được cung cấp dịch vụ (như gửi trang web) bởi một máy tính khác (máy chủ) trong mạng.

Nói chung, bộ giao thức TCP / IP được phân loại là không trạng thái, có nghĩa là mỗi yêu cầu của máy khách được coi là mới vì nó không liên quan đến các yêu cầu trước đó. Không trạng thái giải phóng các đường dẫn mạng để chúng có thể được sử dụng liên tục.

Tuy nhiên, lớp vận chuyển truyền một tin nhắn duy nhất và kết nối của nó vẫn được giữ nguyên cho đến khi tất cả các gói trong tin nhắn đã được nhận và lắp lại ở đích.

Mô hình TCP / IP khác một chút so với mô hình mạng Liên kết hệ thống mở ( OSI ) 7 lớp được thiết kế sau nó, định nghĩa cách các ứng dụng có thể giao tiếp qua mạng.

Các lớp mô hình TCP / IP

Chức năng TCP / IP được chia thành bốn lớp , mỗi lớp bao gồm các giao thức cụ thể:

  • Lớp ứng dụng cung cấp các ứng dụng với trao đổi dữ liệu được tiêu chuẩn hóa. Các giao thức của nó bao gồm Giao thức truyền siêu văn bản ( HTTP ), Giao thức truyền tệp ( FTP), Giao thức bưu điện 3 ( POP3 ), Giao thức chuyển thư đơn giản ( SMTP ) và Giao thức quản lý mạng đơn giản ( SNMP ).
  • Lớp vận chuyển chịu trách nhiệm duy trì liên lạc đầu cuối trên toàn mạng. TCP xử lý giao tiếp giữa các máy chủ và cung cấp điều khiển luồng, ghép kênh và độ tin cậy. Các giao thức truyền tải bao gồm TCP và Giao thức gói dữ liệu người dùng ( UDP ), đôi khi được sử dụng thay vì TCP cho các mục đích đặc biệt.
  • Lớp mạng , còn được gọi là lớp internet, xử lý các gói và kết nối các mạng độc lập để vận chuyển các gói qua các ranh giới mạng. Các giao thức lớp mạng là IP và Giao thức tin nhắn điều khiển Internet ( ICMP ), được sử dụng để báo cáo lỗi.
  • Lớp vật lý bao gồm các giao thức chỉ hoạt động trên một liên kết – thành phần mạng kết nối các nút hoặc máy chủ trong mạng. Các giao thức trong lớp này bao gồm Ethernet cho mạng cục bộ ( LAN ) và Giao thức phân giải địa chỉ ( ARP ).

Ưu điểm của TCP / IP

TCP / IP là phi thương mại và do đó nó không được kiểm soát bởi bất kỳ công ty nào. Do đó, bộ giao thức internet có thể được sửa đổi dễ dàng. Nó tương thích với tất cả các hệ điều hành, vì vậy nó có thể giao tiếp với bất kỳ hệ thống nào khác. Bộ giao thức internet cũng tương thích với tất cả các loại phần cứng và mạng máy tính.

TCP / IP có khả năng mở rộng cao và, như một giao thức có thể định tuyến, có thể xác định đường dẫn hiệu quả nhất thông qua mạng.

Các ứng dụng sử dụng giao thức tcp/ip

Website là gì? Lợi ích của website là gì?

Với xu hướng phát triển mạnh mẽ của mạng Internet và các hoạt động kinh doanh online, thì việc xây dựng và thiết kế website dành riêng cho các doanh nghiệp, công ty, chủ cửa hàng nhỏ lẻ đã không còn quá xa xỉ và là một hoạt động cần thiết nếu muốn phát triển kinh doanh một cách lâu dài. Tuy vậy, chúng ta vẫn chưa thực sự hiểu đúng và tường tận về website để khai thác một cách triệt để các lợi ích to lớn mà nó mang lại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn định nghĩa được khái niệm website và các lợi ích của website mang lại cho công việc kinh doanh của bạn.

Website là gì ?

Nói một cách dễ hiểu, website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – ở đó sẽ cung cấp các thông tin, hình ảnh về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp (hoặc giới thiệu bất cứ thông tin gì mà bản thân công ty muốn truyền tải đến khách hàng của mình) để khách hàng có thể tiếp cận được ở bất kì nơi nào, bất kỳ thời điểm nào. Không quá để nói rằng website chính là bộ mặt trực tuyến của doanh nghiệp.

Lợi ích của việc thiết kế Website là gì?

  • Tiết kiệm và tối ưu: Khác với các hình thức quảng cáo thông thường, việc ứng dụng thiết kế website trong việc vận hạnh các quảng cáo giúp giảm tiết kiệm tối đa cho doanh nghiệp, quảng cáo của bạn có thể truy cập trong một thời gian dài, nội dung linh hoạt có thể thay đổi được mà không chịu ảnh hưởng bởi các đơn vị trung gian nào khác (nếu bạn sử dụng một hệ thống quản lý nội dung). Ngoài ra, Website có thể đưa doanh nghiệp của bạn tiếp cận đến một khối lượng khách hàng khổng lồ trên mạng Internet với chi phí vận hành nhỏ bé hơn rất nhiều so với chi phí bình thường bỏ ra cho các hoạt động quảng bá trên các kênh khác. Một ưu điểm khác là Website không cần tốn nhiều quá nhiều chi phí cho nguồn lực và nhân lực, mọi thứ được thiết kế một cách bắt mắt, chính xác, và hoàn toàn tự động.
  • Giúp mở rộng thị trường: Chỉ cần ở nhà và có một thiết bị có thể truy cập internet, bạn sẽ có thể truy cập bất kì trang web ở bất kì đâu trên thế giới. Internet đã cho phép các doanh nghiệp vượt qua rào cản địa lý để có thể tiếp cận hầu như bất cứ quốc gia nào trên thế giới miễn là ở đó khách hàng tiềm năng của họ có thể truy cập Internet. Với môi trường Internet năng động, bạn dễ dàng thay đổi và cập nhật thông tin lên website của mình để làm thỏa mãn và phù hợp với bất kỳ yêu cầu nào của những khách hàng khó tính nhất. Nếu cung cấp các thông tin chất lượng và có sự đầu tư chặt chẽ về hình ảnh và nội dung của website, bạn sẽ có thêm được vô số khách hàng tiềm năng tin tưởng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của bạn.

  • Gia tăng hình ảnh doanh nghiệp chuyên nghiệp: Website còn được mệnh danh như bộ mặt của một doanh nghiệp. Vì vậy, việc đầu tư vào nó sẽ giúp cho  hình ảnh doanh nghiệp sẽ ngày càng gia tăng, càng chuyên nghiệp hơn trong con mắt khách hàng. Việc tổ chức các thông tin trên website của mình theo hướng mang đến lợi ích cho khách hàng sẽ giúp khách hàng dễ khai thác thông tin trên website, hài lòng hơn và bạn đã thành công trong việc xây dựng hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí của họ.
  • Giúp cải thiện độ tin cậy: Sở hữu một trang web sẽ giúp bạn có cơ hội để thông báo với khách hàng những thay đổi, mới mẻ, hoặc những gì bạn có cho khách hàng và tại sao bạn xứng đáng được họ tin tưởng. Bạn sẽ sẵn sàng đồng hành và vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh trong môi trường kinh doanh năng động. Trong thực tế, nhiều người sử dụng Internet nghiên cứu trước khi mua hàng để họ có thể xác định cho mình cái mà họ cần mua. Internet cũng cho phép các khách hàng của bạn làm tiếp thị cho bạn
  • Bán hàng 24/7: Website của bạn chính là một văn phòng kinh doanh toàn cầu và luôn mở cửa hàng ngày, hàng giờ và không giới hạn.

  • Làm đa dạng hóa doanh thu: Ngoài việc phục vụ để truyền thông cho công ty của bạn, website còn là một nơi để ở đó mọi người có thể thu thập thông tin sản phẩm, dịch vụ khác. Bạn có thể bán không gian quảng cáo cho các doanh nghiệp khác nếu website bạn đủ “hot” để gia tăng doanh thu cho công ty.
  • Làm tăng giá trị cộng thêm cho khách hàng: Trang web của bạn có thể làm tăng giá trị công thêm cho khách hàng. Có một kênh để khách hàng có thể khai thác thông tin, nhận tư vấn, chăm sóc khách hàng từ công ty của bạn. Họ sẽ được biết đến những điều họ nhận được nếu quan tâm và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của bạn. Điều này cũng giúp khách hàng ghi nhớ đến thương bạn nhiều hơn.
  • Giúp dễ dàng nhận thông tin phản hồi: Khách hàng dễ dàng tương tác, đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của bạn, là nguồn thông tin thị trường tốt để doanh nghiệp bạn có thể chăm sóc khách hàng tốt hơn.
  • Là cách nghiên cứu thị trường giá rẻ: Bạn có thể sử dụng các tính năng trên trang web của bạn như là người truy cập phiếu thăm dò ý kiến, các cuộc điều tra trực tuyến và các số liệu thống kê của trang web của bạn để tìm hiểu những gì khách hàng muốn để xác định xem bạn có thể cải thiện sản phẩm của bạn và cách thức kinh doanh của bạn.

SQL Injection là gì và cách phòng tránh SQL Injection

SQL Injection là gì?

SQL Injection còn được gọi là SQLI, là một vectơ tấn công phổ biến sử dụng mã SQL độc hại tấn công cơ sở dữ liệu để truy cập thông tin đã được ẩn. Thông tin này có thể bao gồm số lượng mặt hàng, dữ liệu nhạy cảm, danh sách khách hàng hoặc chi tiết riêng tư.

Tác động SQL có thể rất nghiêm trọng, có thể dẫn đến việc ăn cắp danh sách khách hàng, xóa toàn bộ thông tin và trong một số trường hợp, kẻ tấn công giành quyền quản trị đối với cơ sở dữ liệu, tất cả đều gây bất lợi cho doanh nghiệp.

Khi tính đến mức độ nguy hiểm của SQLI, điều quan trọng là phải xem xét việc mất thông tin nhạy cảm như thông tin cá nhân như số điện thoại, địa chỉ và chi tiết thẻ tín dụng.

Truy vấn SQL là gì?

SQL là ngôn ngữ được tiêu chuẩn hóa được sử dụng để truy cập và thao tác cơ sở dữ liệu để xây dựng chế độ xem dữ liệu có thể tùy chỉnh cho mỗi người dùng. Các truy vấn SQL được sử dụng để thực thi các lệnh, như truy xuất dữ liệu, cập nhật và xóa bản ghi. Các phần tử SQL khác nhau thực hiện các tác vụ khác nhau, ví dụ: các truy vấn sử dụng câu lệnh SELECT để truy xuất dữ liệu, dựa trên các tham số do người dùng cung cấp.

Một truy vấn cơ sở dữ liệu SQL điển hình của eStore có thể trông như sau:

SELECT ItemName, ItemDescription
FROM Item
WHERE ItemNumber = ItemNumber

Từ đó, ứng dụng web xây dựng một truy vấn chuỗi được gửi đến cơ sở dữ liệu dưới dạng một câu lệnh SQL:

sql_query= "
SELECT ItemName, ItemDescription
FROM Item
WHERE ItemNumber = " & Request.QueryString("ItemID")

Một đầu vào do người dùng cung cấp http://www.estore.com/items/items.asp?itemid=999 sau đó có thể tạo truy vấn SQL sau:

SELECT ItemName, ItemDescription
FROM Item
WHERE ItemNumber = 999

Như bạn có thể thu thập từ cú pháp, truy vấn này cung cấp tên và mô tả cho số mục 999.

Ví dụ về SQL Injection

Hacker tấn công SQLI bằng thao tác một truy vấn SQL tiêu chuẩn để khai thác các lỗ hổng ở đầu vào không được xác thực trong cơ sở dữ liệu. Có nhiều cách mà vectơ tấn công này có thể được thực hiện, một số trong đó sẽ được hiển thị ở đây để cung cấp cho bạn hình dung chung về cách SQLI hoạt động.

Ví dụ: đầu vào được đề cập ở trên, lấy thông tin cho một sản phẩm cụ thể, có thể được thay đổi để đọc http://www.estore.com/items/items.asp?itemid=999 hoặc 1 = 1 .

Kết quả là, truy vấn SQL tương ứng sẽ như thế này:

SELECT ItemName, ItemDescription
FROM Items
WHERE ItemNumber = 999 OR 1=1

Và vì câu lệnh 1 = 1 luôn luôn đúng, truy vấn trả về tất cả các tên và mô tả sản phẩm trong cơ sở dữ liệu, ngay cả những câu thay thế có thể không đủ điều kiện để truy cập.

Kẻ tấn công cũng có thể lợi dụng các ký tự được lọc không chính xác để thay đổi các lệnh SQL, bao gồm sử dụng dấu chấm phẩy để phân tách hai trường.

Ví dụ: đầu vào này http://www.estore.com/items/iteams.asp?itemid=999; DROP TABLE Người dùng sẽ tạo truy vấn SQL sau:

SELECT ItemName, ItemDescription
FROM Items
WHERE ItemNumber = 999; DROP TABLE USERS

Do đó, toàn bộ cơ sở dữ liệu người dùng có thể bị xóa.

Một cách khác để truy vấn SQL có thể được xử lý bằng câu lệnh UNION SELECT. Điều này kết hợp hai truy vấn SELECT không liên quan để lấy dữ liệu từ các bảng cơ sở dữ liệu khác nhau.

Ví dụ: đầu vào http://www.estore.com/items/items.asp?itemid=999 UNION SELECT tên người dùng, mật khẩu TỪ USERS tạo ra truy vấn SQL sau:

SELECT ItemName, ItemDescription
FROM Items
WHERE ItemID = '999' UNION SELECT Username, Password FROM Users;

Sử dụng câu lệnh UNION SELECT, truy vấn này kết hợp yêu cầu tên và mô tả của mục 999 với một câu hỏi khác để lấy tên và mật khẩu cho mọi người dùng trong cơ sở dữ liệu.

Cách phòng tránh và giảm thiểu SQLI

Có một số cách hiệu quả để ngăn chặn các cuộc tấn công SQLI, cũng như bảo vệ chống lại chúng nếu bị tấn công.

  • Chuẩn bị báo cáo với các truy vấn tham số. Sử dụng các câu lệnh được chuẩn bị với các truy vấn được tham số hóa là một điều kiện mạnh để giảm thiểu các cuộc tấn công. Thay vì viết các truy vấn động, không thể phân biệt giữa mã ứng dụng và dữ liệu, các câu lệnh được chuẩn bị buộc các nhà phát triển sử dụng truy vấn SQL tĩnh và sau đó chuyển vào đầu ra bên ngoài làm tham số cho truy vấn. Cách tiếp cận này đảm bảo trình thông dịch SQL luôn phân biệt giữa mã và dữ liệu.
  • Thủ tục lưu trữ.  Các thủ tục được lưu trữ là các câu lệnh SQL được xác định và lưu trữ trong chính cơ sở dữ liệu và sau đó được gọi từ ứng dụng. Các nhà phát triển thường chỉ được yêu cầu xây dựng các câu lệnh SQL với các tham số được tự động tham số hóa. Tuy nhiên, nhà phát triển có thể tạo các truy vấn SQL động bên trong các thủ tục được lưu trữ. Thực hiện các thủ tục được lưu trữ một cách an toàn bằng cách tránh tạo SQL động bên trong.
  • Xác nhận đầu vào. Đây là một cách phổ biến để hạn chế các cuộc tấn công SQL Injection, có hai biến thể của xác thực đầu vào: xác thực danh sách đen và xác thực danh sách trắng. Xác nhận danh sách đen kiểm tra đầu vào bên ngoài đối với một tập hợp các đầu vào độc hại đã biết. Một ứng dụng biên dịch một danh sách tất cả các đầu vào độc hại, sau đó xác minh đầu vào bên ngoài so với danh sách đã biên dịch. Tuy nhiên, hacker dễ dàng tạo ra rất nhiều biến thể đầu vào độc hại không nằm trong danh sách đen đã biết. Xác nhận danh sách trắng kiểm tra một đầu vào bên ngoài đối với một tập hợp các đầu vào đã biết, đã được phê duyệt. Với xác thực đầu vào danh sách trắng, ứng dụng biết chính xác những gì mong muốn và từ chối các giá trị đầu vào khác không vượt qua được thử nghiệm đối với đầu vào đã được phê duyệt.
  • Nguyên tắc đặc quyền tối thiểu. Đây là một kiểm soát bảo mật tiêu chuẩn giúp giảm thiểu thiệt hại tiềm tàng của một cuộc tấn công thành công. Tài khoản ứng dụng không nên gán quyền truy cập DBA hoặc quản trị viên vào máy chủ cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu truy cập, chúng nên được giới hạn ở quyền truy cập ít đặc quyền nhất. Ví dụ: các tài khoản chỉ yêu cầu quyền truy cập đọc chỉ được cấp quyền truy cập đọc vào bảng mà họ cần truy cập. Điều này đảm bảo rằng nếu một ứng dụng bị xâm phạm, kẻ tấn công sẽ không có quyền đối với cơ sở dữ liệu thông qua ứng dụng bị xâm nhập.
ColdFusion là gì? Tìm hiểu về công nghệ ColdFusion

ColdFusion là gì?

Khi mọi người nói về ColdFusion, họ có thể đề cập đến một vài điều. Chúng có thể có nghĩa là Ngôn ngữ đánh dấu ColdFusion, một ngôn ngữ dựa trên thẻ mà bạn sử dụng để tạo các trang web dựa trên dữ liệu. Nhưng đó cũng là Máy chủ ứng dụng ColdFusion, dịch các thẻ làm việc với cơ sở dữ liệu và trả về HTML cho trình duyệt Web.

Trong nội bộ, ColdFusion hoạt động tương tự như các bộ tiền xử lý siêu văn bản khác. Máy chủ ứng dụng nhận ra đánh dấu ColdFusion, được ký hiệu là <cf , xử lý mã này và thực hiện bất kỳ hoạt động cần thiết khác. Sau đó, nó trả về kết quả trong HTML. Tất nhiên, có một số công nghệ thực hiện việc này, chẳng hạn như PHP, ASP, CGI, JSP, v.v. Nếu bạn quen thuộc với các ngôn ngữ này, có một số lý do để chọn ColdFusion để tạo các ứng dụng Web động.

Tìm hiểu về công nghệ ColdFusion

ColdFusion là một ngôn ngữ dễ học

ColdFusion là một ngôn ngữ dễ học. Vì nó dựa trên thẻ, giống như HTML, nên nó sẽ quen thuộc với các lập trình viên mới. ColdFusion cũng đi kèm với hệ thống quản trị dựa trên Web riêng giúp thuận tiện cho việc quản lý trang web của bạn. Hệ thống này, được gọi là Quản trị viên ColdFusion, là một ứng dụng Web được viết bằng ColdFusion. Từ bên trong quản trị viên, bạn có thể thực hiện một số tác vụ giúp triển khai và bảo trì các ứng dụng của mình dễ dàng. Đây là một số điều bạn có thể làm trong một vài cú click chuột:

  • Tạo các thư mục tài liệu có thể tìm kiếm có sẵn ngay lập tức cho các ứng dụng ColdFusion của bạn. Tìm kiếm tài liệu Word, bảng tính Excel, tài liệu HTML, XML và PDF, v.v. bằng tích hợp công cụ Verity K2.
  • Quản lý tất cả các nguồn dữ liệu ODBCOLEDB của bạn. Xác minh kết nối, cập nhật tên người dùng và mật khẩu và kết nối các thuộc tính chuỗi.
  • Giám sát máy chủ dễ dàng với sự hỗ trợ MIB và lọc tệp nhật ký tinh vi. Mới với ColdFusion 5, bạn có thể tạo và triển khai các đầu dò máy chủ để theo dõi tình trạng của máy chủ.
  • Tạo các tệp Lưu trữ ColdFusion (CAR) để bọc toàn bộ ứng dụng để dễ dàng sao lưu và triển khai.
  • Quản lý truy cập máy chủ với bảo mật hộp, cho phép nhiều nhà phát triển cùng tồn tại trong các môi trường được bảo vệ trên cùng một máy chủ ColdFusion.

Không có ngôn ngữ lập trình web nào đi kèm với một công cụ như vậy.

Ưu điểm của ngôn ngữ ColdFusion

ColdFusion không yêu cầu mã hóa bằng các ngôn ngữ lập trình truyền thống, mặc dù các cấu trúc và kỹ thuật lập trình truyền thống được hỗ trợ đầy đủ. Thay vào đó, bạn tạo các ứng dụng bằng cách mở rộng các tệp HTML tiêu chuẩn bằng các hàm định dạng cấp cao, toán tử có điều kiện và các lệnh cơ sở dữ liệu. Các lệnh này là các hướng dẫn cho bộ xử lý ColdFusion và tạo thành các khối xây dựng để xây dựng các ứng dụng cường độ công nghiệp.

Phương pháp tạo ứng dụng web này có lợi thế đáng kể so với phát triển ứng dụng thông thường. Ưu điểm bao gồm:

  • Ứng dụng cung cấp được phát triển nhanh chóng vì không có code, sử dụng các tag HTML phong cách đơn giản, được yêu cầu. 
  • Ứng dụng ColdFusion có thể dễ dàng kiểm tra 
  • Ngôn ngữ ColdFusion liên quan đến tất cả các chức năng xử lý và định dạng bạn cần 
  • Ứng dụng ColdFusion có thể dễ dàng bảo trì vì không có những liên kết bắt buộc phải yêu cầu.
  • ColdFusion cung cấp tất cả các công cụ bạn cần để xử lý ứng dụng và Debug 
  • Kết hợp được với tất cả những ứng dụng và bất kỳ hệ thống nào khác.
  • ColdFusion nhanh chóng nhờ vào kiến trúc nền tảng và kiến trúc dịch vụ. 
  • ColdFusion được xây dựng trên kiến trúc Java, và hỗ trợ phần lớn các tiêu chuẩn.

Các tính năng chính của ColdFusion

ColdFusion cung cấp một số tính năng bổ sung, các tính năng chính bao gồm:

Các triển khai CFML khác cung cấp chức năng tương tự hoặc nâng cao, chẳng hạn như hoạt động trong môi trường .NET hoặc thao tác hình ảnh.

Công cụ này được viết bằng C, ngôn ngữ kịch bản lệnh tích hợp (CFScript), các mô-đun plugin được viết bằng Java và một cú pháp rất giống với HTML. Tương đương với một phần tử HTML, thẻ ColdFusion bắt đầu bằng các chữ cái “CF” theo sau là một tên biểu thị cho những gì thẻ được diễn giải thành, trong HTML. Ví dụ: <cfoutput> để bắt đầu xuất các biến hoặc nội dung khác.

Ngoài CFScript và plugin, CFStudio cung cấp nền tảng thiết kế với màn hình WYSIWYG . Ngoài ColdFusion, CFStudio cũng hỗ trợ cú pháp trong các ngôn ngữ khác phổ biến cho lập trình phụ trợ, chẳng hạn như Perl. Ngoài việc làm cho chức năng phụ trợ dễ dàng có sẵn cho người không biết lập trình, được tích hợp dễ dàng với Máy chủ Web Apache và với Dịch vụ thông tin Internet.

Perl là gì ? Hướng dẫn lập trình perl cơ bản

Per là gì?

Perl là một ngôn ngữ lập trình có thể được sử dụng cho nhiều nhiệm vụ khác nhau. Một cách sử dụng đơn giản điển hình của Perl sẽ là trích xuất thông tin từ tệp văn bản và in ra một báo cáo hoặc để chuyển đổi tệp văn bản sang dạng khác. Nhưng Perl cung cấp một số lượng lớn các công cụ cho các vấn đề khá phức tạp, bao gồm cả lập trình hệ thống.

Các chương trình được viết bằng Perl được gọi là các tập lệnh Perl , trong khi thuật ngữ chương trình perl dùng để chỉ chương trình hệ thống có tên perl để thực thi các tập lệnh Perl.

Nếu bạn đã sử dụng các tập lệnh shell hoặc awk hoặc sed hoặc các tiện ích tương tự (Unix) cho các mục đích khác nhau, bạn sẽ thấy rằng bạn thường có thể sử dụng Perl cho các mục đích đó và nhiều mục đích khác, và mã nhỏ gọn hơn. Và nếu bạn chưa sử dụng các tiện ích như vậy nhưng nghĩ rằng bạn cần chúng, thì có lẽ thứ bạn thực sự cần học là Perl thay vì tất cả các loại.

Perl được thực hiện như một ngôn ngữ được giải thích (không được biên dịch). Do đó, việc thực thi tập lệnh Perl có xu hướng sử dụng nhiều thời gian CPU hơn so với chương trình C tương ứng. 

Perl cung cấp những lợi thế hơn so với Python:

  • Tốc độ: Perl nhanh hơn Python cho nhiều tác vụ và mạnh hơn.
  • One-liner: Perl có các phím tắt cho phép bạn viết các tập lệnh nhanh.
  • Biểu thức chính quy: Chúng là kiểu dữ liệu hạng nhất chứ không phải là phần bổ sung. Điều này có nghĩa là bạn có thể thao tác chúng theo chương trình như bất kỳ đối tượng nào khác.

Larry Wall bắt đầu làm việc trên Perl vào năm 1987, khi đang làm lập trình viên tại Unisys, và phát hành phiên bản 1.0 cho nhóm tin comp.source.misc vào ngày 18 tháng 12 năm 1987. Ngôn ngữ được mở rộng nhanh chóng trong vài năm sau đó.

Perl 2, phát hành năm 1988, nổi bật với một công cụ biểu thức chính quy tốt hơn. Perl 3, được phát hành vào năm 1989, đã thêm hỗ trợ cho các luồng dữ liệu nhị phân.

Perl được sử dụng ở đâu?

Perl có thể được thực hiện trong nhiều lĩnh vực. Việc sử dụng Perl phổ biến nhất là trong phát triển thiết kế web, Perl cũng được sử dụng để tự động hóa nhiều tác vụ trong máy chủ Web và các công việc quản trị khác, nó có thể tự động tạo email và dọn dẹp hệ thống. Perl vẫn được sử dụng cho mục đích ban đầu, tức là trích xuất dữ liệu và tạo báo cáo. Nó có thể tạo các báo cáo về việc sử dụng tài nguyên và kiểm tra các vấn đề bảo mật trong mạng. Vì lý do này, Perl đã trở thành một ngôn ngữ phổ biến được sử dụng trong phát triển web, mạng và tin sinh học. Ngoài tất cả các perl này cũng có thể được sử dụng cho lập trình CGI.

Perl cũng có thể được sử dụng để tạo và thao tác hình ảnh. Ngoài việc kết nối mạng qua telnet, FTP, v.v., việc tạo Giao diện người dùng đồ họa, thiết bị điện tử VLSI & để tạo bộ lọc thư để giảm các hoạt động gửi thư rác là một số trường hợp sử dụng của Perl

Perl cũng được biết đến với việc thực hiện các thực hành OOP (lập trình hướng đối tượng). Perl đủ linh hoạt để hỗ trợ đồng thời các quy trình thực hành cũng như OOP. Perl cũng có các mô-đun bổ sung cho phép bạn viết hoặc sử dụng / sử dụng lại mã được viết bằng Python, PHP, PDL, TCL, Octave, Java, C, C ++, Basic, Ruby và Lua trong tập lệnh Perl của bạn. Điều này có nghĩa là bạn có thể kết hợp Perl với các ngôn ngữ lập trình bổ sung này thay vì viết lại mã hiện có.

Hướng dẫn lập trình Perl cơ bản

Perl là một ngôn ngữ lập trình được thiết kế đặc biệt để chỉnh sửa văn bản. Nó hiện được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau bao gồm quản trị hệ thống Linux, lập trình mạng, phát triển web, v.v.

Trong phần này, bạn sẽ làm quen với ngôn ngữ Perl. Chúng tôi sẽ hiển thị cho bạn cú pháp Perl cơ bản, các biến, toán tử và ba loại dữ liệu quan trọng nhất trong Perl bao gồm vô hướng, mảng và băm.

Báo cáo lưu lượng kiểm soát Perl

Trong phần này, bạn sẽ học cách sử dụng Perl báo cáo kiểm soát dòng chảy bao gồm if/elsif/elsefor/foreachwhile/do whileuntil/do until, next,lastcác câu lệnh. Ngoài ra, bạn sẽ tìm hiểu cách sử dụng một câu lệnh tương đối mới trong given/when câu lệnh được gọi là Perl , tương tự như switch case câu lệnh trong C.

Biểu hiện thường xuyên của Perl

Biểu thức thông thường cho phép bạn khớp văn bản dựa trên các mẫu. Biểu thức chính quy Perl rất mạnh mẽ và rất đơn giản để sử dụng. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu về các kỹ thuật khớp biểu thức chính quy cơ bản, các lớp ký tự, xen kẽ, nhóm, thay thế và dịch thuật.

Tham chiếu Perl

Tham khảo Perl là đơn giản nhưng rất mạnh mẽ. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu cách tạo tham chiếu mảng, tham chiếu băm, tham chiếu ẩn danh và các loại tham chiếu khác. Bạn cũng sẽ học cách sử dụng các tài liệu tham khảo Perl một cách hiệu quả trong các chương trình của mình.

Chương trình con Perl

Một chương trình Perl lớn được chia thành các đơn vị mã có thể tái sử dụng được gọi là hàm hoặc chương trình con. Trong phần này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách xác định chương trình con, cách truyền tham số cho chương trình con theo tham chiếu và giá trị và cách chuyển tham chiếu mảng cho chương trình con.

Gói và mô-đun Perl

Phần này giúp bạn hiểu các gói và tên không gian. Bạn sẽ học cách định nghĩa một mô-đun mới trong Perl.

Tệp I / O của Perl

Trong phần này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách xử lý Tệp I / O như mở tệp, đọc từ tệp và ghi vào tệp bằng cách xử lý tệp. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn các kỹ thuật xử lý tệp khác bằng cách sử dụng toán tử hữu ích

Cơ sở dữ liệu Perl

Trong phần này, bạn sẽ học cách tương tác với cơ sở dữ liệu bằng mô-đun Perl DBI.

Lập trình hướng đối tượng Perl

Phần này giúp bạn hiểu về đối tượng và các quy tắc của hệ thống hướng đối tượng của Perl. Ngoài ra, bạn sẽ học cách định nghĩa một lớp và sử dụng nó trong các chương trình khác.

Hướng dẫn nâng cao Perl

  • Perl sort – cho bạn thấy các kỹ thuật sắp xếp khác nhau trong Perl.

//cmay.vn/wp-content/uploads/2018/03/footer_logo.png