Database là gì? Tầm quan trọng của database trong website

Data là gì?

Data hay còn gọi là Dữ liệu – Nói cách đơn giản, dữ liệu có thể là sự kiện liên quan đến bất kỳ đối tượng nào được xem xét. Ví dụ: tên, tuổi, chiều cao, cân nặng, v.v … của bạn là một số dữ liệu liên quan đến bạn. Một hình ảnh, hình ảnh, tập tin, pdf, vv cũng có thể được coi là dữ liệu.

Database là gì?

Database – Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập dữ liệu có hệ thống. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ lưu trữ và thao tác dữ liệu. Cơ sở dữ liệu giúp quản lý dữ liệu dễ dàng.

Một vài ví dụ về database như: Một thư mục điện thoại trực tuyến chắc chắn sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu liên quan đến mọi người, số điện thoại, chi tiết liên lạc khác, v.v. Nhà cung cấp dịch vụ điện của bạn rõ ràng đang sử dụng cơ sở dữ liệu để quản lý hóa đơn, các vấn đề liên quan đến khách hàng, để xử lý dữ liệu lỗi, v.v.

Chúng ta cũng hãy xem xét facebook. Nó cần lưu trữ, thao tác và trình bày dữ liệu liên quan đến thành viên, bạn bè của họ, hoạt động của thành viên, tin nhắn, quảng cáo và nhiều hơn nữa.

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì?

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) là tập hợp các chương trình cho phép người dùng truy cập cơ sở dữ liệu, thao tác dữ liệu, báo cáo / biểu diễn dữ liệu. Nó cũng giúp kiểm soát truy cập vào cơ sở dữ liệu.

Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu không phải là một khái niệm mới và đã được thực hiện lần đầu tiên vào những năm 1960. Kho dữ liệu tích hợp (IDS) của Charles Bachmen được cho là DBMS đầu tiên trong lịch sử.

Với thời gian, các công nghệ cơ sở dữ liệu đã phát triển rất nhiều trong khi việc sử dụng và các chức năng dự kiến ​​của cơ sở dữ liệu đã được tăng lên rất nhiều.

Các loại DBMS

Có 4 loại DBMS chính:

  • Phân cấp – loại DBMS này sử dụng mối quan hệ “cha-con” của việc lưu trữ dữ liệu. Loại DBMS này ngày nay hiếm khi được sử dụng. Cấu trúc của nó giống như một cái cây với các nút đại diện cho các bản ghi và các nhánh đại diện cho các trường. Sổ đăng ký windows được sử dụng trong Windows XP là một ví dụ về cơ sở dữ liệu phân cấp. Cài đặt cấu hình được lưu trữ dưới dạng cấu trúc cây với các nút.
  • DBMS mạng – loại DBMS này hỗ trợ nhiều mối quan hệ. Điều này thường dẫn đến các cấu trúc cơ sở dữ liệu phức tạp. RDM Server là một ví dụ về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thực hiện mô hình mạng.
  • DBMS quan hệ – loại DBMS này xác định các mối quan hệ cơ sở dữ liệu dưới dạng bảng, còn được gọi là quan hệ. Không giống như DBMS mạng, RDBMS không hỗ trợ nhiều mối quan hệ. DBMS quan hệ thường có các kiểu dữ liệu được xác định trước mà chúng có thể hỗ trợ. Đây là loại DBMS phổ biến nhất trên thị trường. Ví dụ về các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm cơ sở dữ liệu MySQL, OracleMicrosoft SQL Server.
  • DBMS hướng đối tượng – loại này hỗ trợ lưu trữ các loại dữ liệu mới. Dữ liệu được lưu trữ ở dạng đối tượng. Các đối tượng được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu có các thuộc tính (ví dụ như giới tính, tuổi) và các phương thức xác định những việc cần làm với dữ liệu. PostgreSQL là một ví dụ về DBMS quan hệ hướng đối tượng.

Tầm quan trọng của database trong website

Vai trò chính của cơ sở dữ liệu là lưu trữ và hiển thị thông tin cập nhật trong thiết kế web. Trang web đăng ký, diễn đàn thảo luận và trang web thương mại bán lẻ là ví dụ về các ứng dụng web phụ thuộc vào một thành phần cơ sở dữ liệu mạnh mẽ:

  • Chức năng: Các ứng dụng cơ sở dữ liệu được sử dụng để tìm kiếm, sắp xếp, lọc và trình bày thông tin dựa trên yêu cầu web từ người dùng. Cơ sở dữ liệu cũng có thể chứa mã để thực hiện các phép tính thống kê và toán học trên dữ liệu để hỗ trợ các truy vấn được gửi từ trình duyệt web.
  • Tính năng, đặc điểm: Cơ sở dữ liệu cấp và giới hạn quyền truy cập vào dữ liệu dựa trên các tiêu chí như tên người dùng, mật khẩu, vùng hoặc số tài khoản. Cơ sở dữ liệu cũng thực thi tính toàn vẹn dữ liệu bằng cách đảm bảo rằng dữ liệu được thu thập và trình bày bằng định dạng nhất quán.
  • Hiệu ứng: Trang web động hiển thị thông tin cập nhật trên các trang web khi cơ sở dữ liệu được cập nhật bởi máy chủ hoặc khi người dùng gửi thông tin bằng các biểu mẫu web. Cơ sở dữ liệu tự động cập nhật các trang web, loại bỏ yêu cầu cập nhật mã HTML theo cách thủ công trên các trang riêng lẻ.

Ưu điểm của thiết kế web dựa trên database

Tại sao bạn nên thiết kế web điều khiển dựa trên cơ sở dữ liệu? Dưới đây là lý do:

  • Dễ dàng hơn và nhanh hơn để cập nhật nội dung. Một vài cú nhấp chuột là tất cả các quản trị trang web cần để cập nhật nội dung. Thay đổi được thực hiện gần như trong thời gian thực.
  • Lý tưởng cho một thiết kế web thương mại điện tử nơi các sản phẩm khác nhau cần được thêm vào, giá thay đổi và giới thiệu nhà cung cấp.
  • Không cần kiến ​​thức hoặc chuyên môn về HTML để thay đổi nội dung trên trang web.
  • Khả năng mở rộng cao: Mỗi doanh nghiệp phát triển theo thời gian và một trang web dựa trên cơ sở dữ liệu dễ dàng phát triển mở rộng. Thay đổi đồ họa, bố cục hoặc tương tác có thể được thực hiện bất cứ lúc nào.
  • Giảm thiểu lỗi: Khắc phục các vấn đề về nhập liệu thủ công, các trang web dựa trên dữ liệu dễ dàng hạn chế lỗi hơn và cải thiện trải nghiệm người dùng.
Thiết kế đồ họa là gì? Thiết kế đồ họa cần học những gì?

Ngày nay, khi nhắc đến thuật ngữ thiết kế đồ họa, chúng ta đã có thể dễ dàng hình dung về lĩnh vực này hơn rất nhiều so với chục năm trước đây khi công nghệ số chưa phát triển và ứng dụng của thiết kế đồ họa chưa thực sự rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống. Tuy nhiên, không phải mấy ai thực sự hiểu chính xác thiết kế đồ họa là gì. Bài viết này sẽ giúp người đọc hiểu hơn về ngành thiết kế đồ họa, cũng như những kiến thức, kỹ năng cần có của một nhà thiết kế đồ họa.

Thiết kế đồ họa là gì?

Hiểu một cách đơn giản, Thiết kế đồ họa là sự kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ, thông qua các công cụ đồ họa để truyền tải thông điệp bằng những hình ảnh đẹp, ấn tượng, đi vào lòng người. Nói cách khác Đồ họa là sự kết hợp giữa nghệ thuật và thông tin. Và Thiết kế đồ họa là loại hình nghệ thuật ứng dụng, kết hợp hình ảnh chữ viết và ý tưởng một cách sáng tạo để truyền đạt thông tin hiệu quả và thú vị qua các hình thức ấn phẩm in ấn và trực tuyến như poster, website, video, audio, game, showreel…

Thiết kế đồ họa cần học những gì?

Kiến thức chuyên môn

Kiến thức chuyên môn trong thiết kế đồ họa hay còn gọi là kiến thức về nghề, là kiến thức bạn tích lũy được để có thể thực hiện một sản phẩm đồ họa đẹp và chất lượng.

Để nắm rõ kiến thức chuyên môn trong nghề bạn cần học:

  • Kiến thức nền tảng về thiết kế: Là những kiến thức lý thuyết về mỹ thuật bao gồm bố cục, màu sắc, chất liệu, nguyên lý thị giác, nguyên tắc thiết kế, ý tưởng thiết kế,…đây là những phần kiến thức giúp cho bạn có một cái nhìn thẩm mỹ hơn trong thiết kế, nếu bạn muốn tồn tại lâu dài trong nghề, bạn không thể hổng phần lý thuyết này. Một sản phẩm đẹp là sản phẩm kết hợp tất cả những yếu tố thẩm mỹ trong phần kiến thức nền tảng.
  • Kiến thức về công cụ hỗ trợ: Đây là phần kiến thức rất quan trọng được nhiều bạn đang và sẽ theo đuổi ngành thiết kế quan tâm. Phần kiến thức công cụ hay còn gọi kiến thức về phần mềm thiết kế có rất nhiều loại, bao gồm các phần mềm như: Photoshop, Indesign, Illustrator, After Effect, Premiere, Lightroom,…và rất nhiều công cụ nữa. Tuy nhiên các bạn không cần biết hết tất cả những phần mềm này đâu, vì nó vô cùng nhiều. Quan trọng là bạn phải định hướng được công việc mong muốn, sở thích và khả năng của bản thân để lựa chọn học và đi theo mảng mà bạn cho là phù hợp
  • Kiến thức chung: Giờ đây người thiết kế đồ họa không hẳn chỉ cần biết về kiến thức thiết kế và cách sử dụng phần mềm mà họ cần trau dồi, nghiên cứu về các kiến thức xã hội, thị trường, có thể là kiến thức về Marketing để có thể thiết kế ra được một sản phẩm đáp ứng đúng với nhu cầu của khách hàng, mang thương hiệu đến người tiêu dùng. Ví dụ như khi bạn nhận làm một poster cho sản phẩm tã giấy trẻ em, bạn phải nghiên cứu về ngành tã giấy, thương hiệu này sử dụng màu sắc chủ đạo là gì, màu sắc, phong cách thiết kế nào sẽ thu hút các bà mẹ mua sản phẩm này cho con họ sử dụng…

Kỹ năng mềm

Không chỉ trong lĩnh vực thiết kế đồ họa mà bất kỳ lĩnh vực nào thì kỹ năng mềm cũng rất quan trọng để bạn có thể hợp tác làm việc một cách hiệu quả cũng như có lợi cho con đường thăng tiến trong sự nghiệp. Cùng xem qua để biết được những kỹ năng của một nhà thiết kế đồ họa cần có là gì:

  • Biết lắng nghe: Thứ nhất, nếu muốn trở thành một designer giỏi bạn cần phải biết lắng nghe người khác nói. Lắng nghe giúp bạn thu thập thông tin từ cấp trên, từ khách hàng mà nhờ đó bạn có thể nghiên cứu, phát triển ý tưởng. Lắng nghe giúp chúng ta hiểu rõ và có cái nhìn đa chiều hơn, giúp thiết kế trở nên hoàn hảo hơn và bên cạnh đó cũng bổ sung được những kiến thức mà chúng ta còn thiếu sót.
  • Phân tích và phác thảo: Phân tích và phác thảo là bước quan trọng trong thiết kế, giúp bạn hình dung được những gì bạn sẽ làm. Trong nghề thiết kế đồ họa, trước khi bắt tay vào làm việc bạn phải có những phân tích rõ ràng, mổ xẻ những vấn đề của khách hàng hoặc cấp trên, bạn phải thực sự biết họ cần gì mới có thể triển khai ý tưởng. Sau khi phân tích xong, bạn phải có một bản phác thảo sơ bộ về ý tưởng để biết rằng trong sản phẩm sẽ có những gì, trình bày như thế nào là hợp lý. Bạn có thể vẽ những phác thảo nghệch ngoạc cũng được, không cần quá cầu kỳ, chỉ cần bạn hiểu và hình dung được hình ảnh cuối cùng của sản phẩm.

Kỹ năng làm việc nhóm

Kỹ năng làm việc nhóm rất cần thiết với những ai theo đuổi ngành thiết kế đồ họa, vì trong quá trình làm việc không chỉ một mình bạn tạo ra sản phẩm mà một sản phẩm có thể là của một tập thể, do đó nếu không hiểu nhau thì sản phẩm cuối cùng sẽ không được như ý muốn.

Bên cạnh đó, thông thường một nhóm designer có thể làm việc chung một sản phẩm thiết kế nên kỹ năng làm việc nhóm, vạch lộ trình làm việc là điều hết sức cần thiết.

 

//cmay.vn/wp-content/uploads/2018/03/footer_logo.png